Sunny (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sunny
Sunny at Style Icon Asia 2016 02.jpg
Sunny tại lễ trao giải Style Icon Asia lần thứ 8 vào tháng 3 năm 2016
Sinh Susan Soonkyu Lee
15 tháng 5, 1989 (27 tuổi)
Quận Cam, California, Mỹ
Tên khác Lee Soon-kyu
Công việc
Người thân Lee Soo-man (chú)[1]
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại K-pop
Năm hoạt động 2007-nay
Hãng đĩa S.M. Entertainment
Hợp tác với
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul 이순규
Hanja 李純揆
Romaja quốc ngữ I Sun-gyu
McCune–Reischauer I Sun-kyu
Tên nghệ danh
Hangul 써니
Romaja quốc ngữ Sseoni
McCune–Reischauer Ssŏni

Susan Soonkyu Lee (sinh ngày 15 tháng 5 năm 1989),[2] thường được biết đến với nghệ danh Sunny, là một nữ ca sĩ, diễn viên và người dẫn chương trình phát thanh Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc nữ Girls' Generation do S.M. Entertainment thành lập và quản lý.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sunny được sinh ra vào ngày 15 tháng 5 năm 1989 tại Quận Cam, California, Mỹ.[2][3] Gia đình của cô chuyển đến Kuwait khi cô còn rất nhỏ và trở về Hàn Quốcchiến tranh vùng Vịnh.[4] Cô có chung ngày sinh nhật với hai người chị gái của mình, Lee Eun-kyu và Lee Jin-kyu.[5]

Năm 1997, Sunny gia nhập công ty Starlight Entertainment và trở thành thực tập sinh tại đây trong vòng 5 năm. Sau đó cô chuyển sang Starworld và trở thành thành viên của nhóm nhạc song ca Sugar với ca sĩ Ayumi Lee. Tuy nhiên nhóm đã không được ra mắt.[3][6] Năm 2007, được sự giới thiệu của Ayumi, Sunny trở thành thực tập sinh của S.M. Entertainment.[7] Sau 9 tháng luyện tập, cô được chọn làm thành viên nhóm nhạc nữ Girls' Generation.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Girls' Generation

Sunny ra mắt công chúng với tư cách là thành viên nhóm nhạc nữ Girls' Generation vào tháng 8 năm 2007. Cô cũng đã phát hành một số bài hát nhạc phim cho nhiều bộ phim truyền hình và điện ảnh. Trong số đó, các bài hát solo bao gồm "You Don't Know About Love" cho bộ phim truyền hình Working Mom (2008),[8] "Finally Now" cho bộ phim điện ảnh Story of Wine (2009),[9] "Your Doll" cho bộ phim truyền hình Oh! My Lady (2010),[10] và "The 2nd Drawer" cho bộ phim truyền hình The Queen's Classroom (2013).[11] Các bài hát song ca bao gồm "It's Me" với thành viên nhóm nhạc nữ f(x) Luna cho bộ phim truyền hình To the Beautiful You (2012),[12] và "It's Love" với thành viên cùng nhóm Taeyeon cho bộ phim truyền hình Heading to the Ground (2009).[13] Năm 2014, cô cũng thể hiện bài hát "First Kiss" nằm trong dự án Superhero của nhạc sĩ, nhà sản xuất âm nhạc Hwang Sung-je.[14]

Ngoài ra, Sunny đã hợp tác với rapper Miryo trong bài hát "I Love You, I Love You" (2012)[15] và nhóm nhạc indie Rooftop House Studio trong bài hát "Heart Throbbing" (2015).[16] Cô cũng tham gia thể hiện bài hát "Seoul" cùng với một số thành viên của Girls' Generation và nhóm nhạc nam Super Junior nhằm quảng bá cho ngành du lịch của thành phố Seoul, Hàn Quốc, cũng như bài hát "You Are A Miracle" cùng với nhiều nghệ sĩ cho chương trình âm nhạc cuối năm Gayo Daejeon của đài SBS.

Năm 2015, Sunny sáng tác và thể hiện bài hát chủ đề cho chương trình phát thanh Sunny's FM Date mà cô là người dẫn chương trình.[17]

Truyền hình và phát thanh[sửa | sửa mã nguồn]

Sunny trong chương trình phát thanh Sunny's FM Date vào tháng 10 năm 2015

Năm 2008, Sunny và Sungmin, thành viên nhóm nhạc nam cùng công ty Super Junior, dẫn chương trình cùng nhau cho chương trình phát thanh Chunji. Đầu năm 2009, cô bắt đầu dẫn chương trình cho chương trình truyền hình The M trên kênh SBS MTV cùng với Kim Hyung-jun, thành viên nhóm nhạc nam SS501Seulong, thành viên nhóm nhạc nam 2AM.[18] Tháng 10 năm 2009, Sunny và thành viên cùng nhóm Yuri trở thành một trong các thành viên cố định của chương trình truyền hình thực tế Invincible Youth.[19] Hai người ngừng tham gia chương trình vào tháng 6 năm 2010 để tập trung cho sự ra mắt của Girls' Generation tại Nhật Bản.[20]

Từ tháng 11 năm 2011, cô tiếp tục tham gia mùa thứ hai của Invincible Youth cùng với Hyoyeon, một thành viên khác của Girls' Generation. Tháng 2 năm 2012, cô trở thành người dẫn chương trình của chương trình truyền hình Music Island trên kênh SBS MTV. Tháng 7 năm 2012, Sunny ngừng tham gia Invicible Youth.[21]

Tháng 5 năm 2014, Sunny bắt đầu dẫn chương trình cho chương trình phát thanh hàng ngày của riêng mình Sunny's FM Date. Từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 2 năm 2015, cô tham gia mùa thứ hai của chương trình truyền hình thực tế Roommate với vai trò là thành viên cố định. Tháng 8 năm 2015, Sunny trở thành một trong năm người dẫn chương trình cho chương trình truyền hình Serial Shopping Family trên kênh JTBC. Tháng 11 năm 2015, Sunny ngừng dẫn chương trình cho Sunny's FM Date, chương trình được nữ ca sĩ Park Ji-yoon tiếp quản và được đổi tên thành Park Ji-yoon's FM Date.[22]

Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Sunny trong vở nhạc kịch Catch Me If You Can vào tháng 12 năm 2012

Năm 2011, Sunny tham gia lồng tiếng cho phiên bản tiếng Hàn của bộ phim hoạt hình Koala Kid: Birth of A Hero trong vai Miranda. Từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2012 và từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 2 năm 2013, cô đảm nhận vai nữ chính Brenda Strong trong vở nhạc kịch Catch Me If You Can phiên bản Hàn Quốc.[23] Diễn xuất của cô nhận được những phản ứng tích cực và giúp cô được đề cử cho giải Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất tại các lễ trao giải The Musical Awards lần thứ 6 và Korean Musical Awards lần thứ 19.

Năm 2014, Sunny tham gia lồng tiếng cho phiên bản tiếng Hàn của bộ phim hoạt hình Rio 2 trong vai Jewel và đảm nhận vai nữ chính Kathy Selden trong vở nhạc kịch Singin' in the Rain phiên bản Hàn Quốc do S.M. Entertainment sản xuất.[24]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Với tư cách ca sĩ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Album
2014 "First Kiss" Hwang Sung-jae Superhero 3rd Line Up

Cộng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Thứ hạng
cao nhất
Album
HQ
Gaon

[25]
2008 "Haptic Motion"
(với Taeyeon, JessicaSeohyun)
N/A
2009 "Seoul"
(với Taeyeon, Jessica, Seohyun, Kyuhyun,
Sungmin, Ryeowook, DonghaeLeeteuk)
Đĩa đơn nhạc số
"I Can't Bear Anymore (Bear Song)"
(với Taeyeon, Jessica và Seohyun)
N/A
2010 "Cabi Song"
(với Taeyeon, Jessica, Seohyun, Chansung,
Jun. KTaecyeon)
Đĩa đơn nhạc số
2013 "You Are A Miracle"
(với nhiều nghệ sĩ)
2013 SBS Gayo Daejun Friendship Project
2015 "Heart Throbbing"
(với Rooftop House Studio)
89 Heart Throbbing
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Với tư cách khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Thứ hạng
cao nhất
Album
HQ
Gaon

[25]
Billboard
K-pop

[26]
2012 "I Love You, I Love You"
(Miryo hợp tác với Sunny)
56 51 Miryo aka Johoney

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Thứ hạng
cao nhất
Album
HQ
Gaon

[25]
Billboard
K-pop

[26]
2007 "Touch the Sky"
(với Taeyeon, Jessica, TiffanySeohyun)
Thirty Thousand Miles in Search of My Son OST
2008 "You Don't Know About Love" Working Mom OST
"The Little Boat"
(với Taeyeon, Jessica, Tiffany và Seohyun)
Hong Gildong OST
2009 "Finally Now" Story of Wine OST
"It's Love"
(với Taeyeon)
Heading to the Ground OST
"Motion"
(với Taeyeon, Jessica, Tiffany và Seohyun)
2010 "Your Doll" 88 Oh! My Lady OST
"Haechi"
(với Taeyeon, Jessica, Tiffany và Seohyun)
My Friend Haechi
2012 "It's Me"
(với Luna)
25 16 To the Beautiful You OST
2013 "The 2nd Drawer" 107 76 The Queen's Classroom OST
2014 "Cheap Creeper"
(với Taeyeon, Jessica, Tiffany và Seohyun)
Make Your Move OST
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Ghi chú
2012 Koala Kid: Birth of A Hero Miranda Lồng tiếng cho phiên bản tiếng Hàn
I AM. – SM Town Live World Tour in Madison Square Garden Chính mình Phim tài liệu về SM Town
2014 Rio 2 Jewel Lồng tiếng cho phiên bản tiếng Hàn
2015 SM Town the Stage Chính mình Phim tài liệu về SM Town

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Kênh Vai Ghi chú
2008 Unstoppable Marriage KBS2 Một trong bảy công chúa của Bulgwang-dong Khách mời
2009 Tae-hee, Hye-kyo, Ji-hyun! MBC Chính mình Khách mời
2011 Sazae-san: Special 3 Fuji TV Chính mình Khách mời

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Kênh Vai trò Ghi chú
2009-10 The M SBS MTV Dẫn chương trình
Invincible Youth KBS2 Thành viên cố định Tập 1-32, 37, 38 và 51
2011-12 Invincible Youth 2 KBS2 Thành viên cố định Tập 1-31
2012 Music Island SBS MTV Dẫn chương trình
1 vs 100 KBS2 Thí sinh
2013 Real Men MBC Narrator
Grandpa Over Flowers 2 tvN Giám khảo khách mời Tập 9-11 và 14
2014-15 Roommate SBS Thành viên cố định Mùa 2
2015 Global Taiyaki: Lunar New Year Special SBS Giám khảo
KBS Concert 7080 KBS Dẫn chương trình
Serial Shopping Family JTBC Dẫn chương trình
2016 Weekly Idol MBC Every 1 Dẫn chương trình Tập 232 và 233
War of Vocal: The Voice of God SBS Giám khảo khách mời

Chương trình phát thanh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Ghi chú
2008 Melon Chunji Radio Với Sungmin
2014-15 Sunny's FM Date Solo

Sân khấu kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vở kịch Vai Ghi chú
2012 Catch Me If You Can Brenda Strong Vai chính
2014 Singin' in the Rain Kathy Selden Vai chính

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Được đề cử Kết quả
2010 Mnet 20's Choice Awards lần thứ 4 Hot Female Multitainer Sunny Đề cử
2012 The Musical Awards lần thứ 6 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Catch Me If You Can Đề cử
2013 Korean Musical Awards lần thứ 19 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Catch Me If You Can Đề cử
2014 MBC Entertainment Awards lần thứ 14 Rookie Radio DJ Award[27] Sunny's FM Date Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ '소녀시대' 써니는 이수만의 조카...아버지도 가수 출신 – 오마이뉴스”. Oh My News. 18 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ a ă “Person details for Susan Soonkyu Lee, 'California, Birth Index, 1905-1995'. FamilySearch (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2015. 
  3. ^ a ă Ahn, Woorim (17 tháng 11 năm 2014). “[Past And Present] Small But Cutest Girl, Sunny”. BNT News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2015. 
  4. ^ Invincible Youth (variety show) 15. Hàn Quốc. 29 tháng 1 năm 2010. 
  5. ^ '소녀시대' 써니, 이수만 SM이사 친조카]”. Star News. 30 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2010. 
  6. ^ '소녀시대' 써니, 이수만 SM이사 친조카”. Star News (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2010. 
  7. ^ “소녀시대 써니 SM 이수만 친조카 ‘슈가 후속 그룹 멤버 될 뻔’”. asiae.co.kr (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 11 năm 2007. Truy cập 15 tháng 6 năm 2010. 
  8. ^ “YesAsia's Working Mom OST”. YesAsia (bằng tiếng Anh). 28 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2014. 
  9. ^ Story of Wine OST”. music.naver.com (bằng tiếng Hàn). 5 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  10. ^ Oh! My Lady OST”. music.naver.com (bằng tiếng Hàn). 15 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  11. ^ “Girls' Generation Sunny The Queen's Classroom OST "The 2nd Drawer" is released”. eto.co.kr (bằng tiếng Hàn). 13 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  12. ^ “Onew, Sunny & Luna To The Beautiful You OST is released”. xportsnews.com (bằng tiếng Hàn). 22 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  13. ^ “Heading to the Ground OST (MBC TV Drama)”. YesAsia (bằng tiếng Anh). 15 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014. 
  14. ^ “Girls' Generation's Sunny sings 'First Kiss' for Hwang Sung Je's 'Super Hero' project series”. allkpop (bằng tiếng Anh). 20 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2016. 
  15. ^ “BEG’s Miryo Unveils Full Tracklist Featuring SNSD’s Sunny and LeeSsang’s Gary”. Soompi (bằng tiếng Anh). 31 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2015. 
  16. ^ “Sunny collaborates with Rooftop House Studio for 'Heart Throbbing' MV starring Yewon”. allkpop (bằng tiếng Anh). 21 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2016. 
  17. ^ “Sunny of Girls’ Generation Debuts as Songwriter and Composer in "FM Date". Soompi (bằng tiếng Anh). 14 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2015. 
  18. ^ “SS501 형준+소녀시대 써니, 음악프로 MC 발탁”. Money Today (bằng tiếng Hàn). 4 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2010. 
  19. ^ “걸그룹 멤버들, 또 뭉쳤다...시골 농가서 '1박2일'. Joy News (bằng tiếng Hàn). 9 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2010. 
  20. ^ “‘하차설 끝내 사실로..’ 유리-써니-현아 19일 ‘청춘불패’ 마지막 녹화”. Newsen (bằng tiếng Hàn). 14 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2010. 
  21. ^ “써니 8개월만에 ‘청불2’ 하차 “7일이 막방””. Newsen (bằng tiếng Hàn). 6 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2016. 
  22. ^ “써니, MBC 'FM데이트' DJ 발탁.."퇴근길 위로". Osen (bằng tiếng Hàn). 5 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2015. 
  23. ^ “Musical "Catch Me If You Can", 6 casts for one role”. hancinema (bằng tiếng Anh). 25 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2015. 
  24. ^ “소녀시대 써니, 뮤지컬 <싱잉 인 더 레인>서 EXO 백현과 호흡”. news.hankooki (bằng tiếng Hàn). 24 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2014. 
  25. ^ a ă â “Gaon Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). 
  26. ^ a ă “Korea K-Pop Hot 100”. Billboard (tạp chí) (bằng tiếng Anh). 
  27. ^ 써니, 라디오 신인상 수상소감 "미안하고 감사해요". Star News (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]