Danh sách đĩa nhạc của Girls' Generation

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Girls' Generation
Girls' Generation at KBS Gayo Daechukje 2015 06.jpg
Girls' Generation biểu diễn vào tháng 12 năm 2015
Album phòng thu9
Album trực tiếp2
Album tổng hợp2
Album video12
Video âm nhạc43
EP4
Đĩa đơn28

Nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Girls' Generation đã phát hành 9 album phòng thu (4 trong số đó đã được tái bản dưới tên khác), 2 album trực tiếp, 4 mini-album và 28 đĩa đơn. Tính đến tháng 11 năm 2012, nhóm đã bán được trên 4,4 triệu album và 30 triệu bài hát nhạc số.[1] Tại Hàn Quốc, nhóm đã bán được trên 1,74 triệu album tính đến tháng 12 năm 2014,[a] còn tại Nhật Bản, nhóm đã bán được trên 3,48 triệu đĩa nhạc, trong đó có 945.000 đĩa đơn vật lý và 1,9 triệu album, tính đến tháng 1 năm 2017.[3]

Girls' Generation ra mắt công chúng vào tháng 8 năm 2007 với đĩa đơn "Into the New World" và album phòng thu đầu tay Girls' Generation. Album này đã được tái phát hành với tên gọi Baby Baby vào năm 2008 và có tất cả ba đĩa đơn: "Girls' Generation", "Kissing You" và "Baby Baby". Năm 2009, nhóm phát hành hai mini-album: GeeTell Me Your Wish (Genie). Đĩa đơn "Gee" là bài hát bán chạy nhất năm 2009 tại Hàn Quốc.[4] Năm 2010, Girls' Generation phát hành album phòng thu thứ hai Oh!, phiên bản tái phát hành của nó Run Devil Run và mini-album thứ ba Hoot. Cả ba album đều đạt vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng album trong nước và nằm trong số những album bán chạy nhất năm 2010 tại Hàn Quốc.[5] Các đĩa đơn từ ba album này—"Oh!", "Run Devil Run" và "Hoot"—cũng đều đạt vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng nhạc số Hàn Quốc.

Girls' Generation ra mắt tại thị trường âm nhạc Nhật Bản với phiên bản tiếng Nhật của "Tell Me Your Wish (Genie)" và "Gee". "Gee" là bài hát của một nhóm nhạc nữ nước ngoài tại châu Á đầu tiên đạt vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng đĩa đơn hàng ngày của Oricon.[6][7] Album phòng thu tiếng Nhật đầu tay của nhóm, Girls' Generation đã được Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản (RIAJ) chứng nhận là đã bán được trên 1 triệu bản và trở thành album của một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc bán chạy nhất từ trước đến nay tại Nhật Bản.[8] Bài hát nguyên bản tiếng Nhật đầu tiên của nhóm "Mr. Taxi" đạt vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng Japan Hot 100. Album phòng thu tiếng Hàn thứ ba của nhóm, The Boys (2011) là album bán chạy nhất năm 2011 tại Hàn Quốc.[9] Bài hát chủ đề cùng tên của album cũng đạt vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng nhạc số.

Album phòng thu tiếng Nhật thứ hai của Girls' Generation, Girls & Peace (2012), đã được RIAJ chứng nhận đĩa Bạch kim. Album có tất cả ba đĩa đơn: phiên bản tiếng Nhật của "Oh!", "Paparazzi" và "Flower Power". Album phòng thu tiếng Hàn thứ tư của nhóm, I Got a Boy (2013) đã đạt vị trí cao nhất xếp hạng album tại Hàn Quốc. Album có hai đĩa đơn bao gồm "Dancing Queen" và bài hát chủ đề "I Got a Boy" - cả hai đều đứng đầu bảng xếp hạng nhạc số. Album phòng thu tiếng Nhật thứ ba của nhóm, Love & Peace (2013) cũng đạt vị trí số 1 tại Nhật Bản, và có ba đĩa đơn "Love & Girls", "Galaxy Supernova" và "My Oh My". Mini-album thứ tư của nhóm Mr.Mr.bài hát chủ đề cùng tên được phát hành vào năm 2014 - cả 2 đều đứng đầu bảng xếp hạng album và nhạc số tại Hàn Quốc.

Album tuyển tập The Best (2014) đã giúp Girls' Generation trở thành nhóm nhạc nữ Hàn Quốc đầu tiên có 3 album đứng đầu bảng xếp hạng album tại Nhật Bản.[10] Tháng 4 năm 2015, nhóm phát hành đĩa đơn "Catch Me If You Can", bài hát đầu tiên kể từ khi thành viên Jessica rời nhóm. Album phòng thu tiếng Hàn thứ năm của nhóm Lion Heart (2015) tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng album Hàn Quốc và có tất cả ba đĩa đơn: "Party", "Lion Heart" và "You Think". Album phòng thu tiếng Hàn thứ sáu của Girls' Generation, Holiday Night, được phát hành vào năm 2017 để kỉ niệm 10 năm hoạt động của nhóm. Album đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng album Hàn Quốc và có hai đĩa đơn: "All Night" và "Holiday".

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album phòng thu, bao gồm lịch sử phát hành, thứ hạng trên một số bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận doanh số
Album Thông tin Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
HQ
[11]
NB
[12][13]
Pháp
[14]
TBN
[14]
ĐL
[15]
Mỹ
Heat

[16]
Mỹ
World

[17]
Tiếng Hàn
Girls' Generation
Oh!
  • Ngày phát hành: 28 tháng 1 năm 2010[21]
  • Tái bản (Run Devil Run): 22 tháng 3,
    2010[22]
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
1 54 2
  • HQ: 503.804[b]
  • NB: 36.069[c]
  • ĐL: 37,000
The Boys 1 2 130 64 3 17 2
  • HQ: 470.254[23]
  • NB: 140.872[3]
  • Mỹ: 1.000[26]
  • ĐL: 35.000
I Got a Boy
  • Ngày phát hành: 1 tháng 1 năm 2013[27]
  • Hãng đĩa: S.M. Entertaiment
  • Định dạng: CD, tải về
1 7 3 2 1
  • HQ: 311.334[23]
  • NB: 53.563[3]
  • Mỹ: 3,000
  • ĐL: 18,000
Lion Heart
  • Ngày phát hành: 19 tháng 8 năm 2015[28]
  • Tái bản (You Think): 2 tháng 9 năm 2015[29]
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
1 11 3 7 1
Holiday Night
  • Ngày phát hành: 7 tháng 8 năm 2017
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
2 16 5 1
Tiếng Nhật
Girls' Generation
  • Ngày phát hành: 1 tháng 6 năm 2011[34]
  • Tái bản (The Boys): 28 tháng 12 năm 2011[35]
  • Hãng đĩa: Nayutawave
  • Định dạng: CD, tải về
1 1
Girls & Peace
  • Ngày phát hành: 28 tháng 11 năm 2012[38]
  • Hãng đĩa: Nayutawave, Universal Music
  • Định dạng: CD, tải về
3 11
  • RIAJ: Bạch kim[40]
Love & Peace
  • Ngày phát hành: 10 tháng 12 năm 2013[41]
  • Hãng đĩa: Nayutawave, Universal Music
  • Định dạng: CD, tải về
1
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách mini-album, bao gồm lịch sử phát hành, thứ hạng trên một số bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận doanh số
Album Thông tin Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
HQ
[44]
NB
[12][45]
ĐL
[46]
Mỹ
[47]
Mỹ
World

[48]
Gee
Tell Me Your Wish (Genie)
  • Ngày phát hành: 29 tháng 6 năm 2009[51]
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
8
Hoot
  • Ngày phát hành: 28 tháng 10 năm 2010[53]
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Nayutawave
  • Định dạng: CD, tải về
1 2 9 RIAJ: Vàng[55]
Mr.Mr.
  • Ngày phát hành: 24 tháng 2 năm 2014[56]
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
1 11 4 110 3
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album trực tiếp, bao gồm lịch sử phát hành, thứ hạng trên một số bảng xếp hạng và doanh số
Album Thông tin Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
HQ
[58]
Into the New World 1
2011 Girls' Generation Tour
  • Ngày phát hành: 11 tháng 4 năm 2013[61]
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
1

Album tuyển tập[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album tuyển tập, bao gồm lịch sử phát hành, thứ hạng trên một số bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận doanh số
Album Thông tin Thứ hạng
cao nhất
Doanh số Chứng nhận
NB
[12]
ĐL
[63]
Best Selection Non Stop Mix
  • Ngày phát hành: 20 tháng 3 năm 2013[64]
  • Hãng đĩa: Nayutawave
  • Định dạng: CD, tải về
6
The Best
  • Ngày phát hành: 23 tháng 7 năm 2014
  • Tái phát hành (The Best: New Edition): 10 tháng 10 năm 2014[65]
  • Hãng đĩa: EMI Records Japan
  • Định dạng: CD, tải về
1 4
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Album video[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album video, bao gồm lịch sử phát hành, thứ hạng trên một số bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận doanh số
Album Thông tin Thứ hạng
cao nhất
Doanh số Chứng nhận
NB
[12]
Girls in Tokyo
  • Ngày phát hành: 18 tháng 6 năm 2010[67]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Universal Music Japan
  • Định dạng: DVD
New Beginning of Girls' Generation
  • Ngày phát hành: 11 tháng 8 năm 2010[68]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Universal Music Japan
  • Định dạng: DVD
3
All About Girls' Generation: Paradise in Phuket
  • Ngày phát hành: 29 tháng 6 năm 2011[70]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, tiếng Anh
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: DVD
101
The 1st Asia Tour: Into the New World
  • Ngày phát hành: 17 tháng 8 năm 2011[71]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: DVD
1
  • HQ: 101,312
  • NB: 20.760
First Japan Tour
  • Ngày phát hành: 14 tháng 12 năm 2011[72]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Universal Music Japan
  • Định dạng: DVD, Blu-ray
1
Girls' Generation Complete Video Collection
  • Ngày phát hành: 26 tháng 9 năm 2012[74]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, tiếng Nhật, tiếng Anh
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Universal Music Japan
  • Định dạng: DVD, Blu-ray
1
2011 Girls' Generation Tour
  • Ngày phát hành: 30 tháng 11 năm 2012[76]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, tiếng Anh
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: DVD
Girls & Peace: 2nd Japan Tour
  • Ngày phát hành: 18 tháng 9 năm 2013[77]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Universal Music Japan
  • Định dạng: DVD, Blu-ray
1
Girls' Generation in Las Vegas
  • Ngày phát hành: 27 tháng 8 năm 2014[78]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, tiếng Anh
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: DVD
Love & Peace: 3rd Japan Tour
  • Ngày phát hành: 24 tháng 12 năm 2014[79]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Universal Music Japan
  • Định dạng: DVD, Blu-ray
2
Girls' Generation – World Tour: Girls & Peace in Seoul
  • Ngày phát hành: 30 tháng 3 năm 2015[80]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, tiếng Nhật, tiếng Trung
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: DVD
The Best Live at Tokyo Dome
  • Ngày phát hành: ngày 1 tháng 4 năm 2015[81]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Universal Music Japan
  • Định dạng: DVD, Blu-ray
1
Girls' Generation Phantasia in Japan
  • Ngày phát hành: 4 tháng 5 năm 2016[82]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment, Universal Music Japan
  • Định dạng: DVD, Blu-ray
1
Girls' Generation 4th Tour 'Phantasia' in Seoul
  • Ngày phát hành: 30 tháng 5, 2017 (HQ)[83]
  • Ngôn ngữ: tiếng Hàn
  • Hãng đĩa: SM Entertainment
  • Định dạng: DVD, Blu-ray
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa đơn với tư cách nghệ sĩ chính, bao gồm năm phát hành, thứ hạng trên một số bảng xếp hạng, chứng nhận doanh số và album
Tên Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận Album
HQ
Gaon

[84]
HQ
Hot 100


[85][j]
NB
Oricon

[12]
NB
Hot 100

[86]
NB
RIAJ

[87]
ĐL
[88]
Mỹ
World

[89]
Tiếng Hàn
"Into the New World"[90] 2007 Girls' Generation
"Girls' Generation"[94]
"Kissing You"[95] 2008
"Baby Baby"[96]
"Gee"[97] 2009 Gee
"Tell Me Your Wish (Genie)"[99] Tell Me Your Wish (Genie)
"Oh!" 2010 1 Oh!
"Run Devil Run" 1
"Hoot" 1 Hoot
"The Boys" 2011 1 1 12
  • HQ: 3.623.000[l]
The Boys
"Mr.Taxi" (phiên bản tiếng Hàn) 9
"Dancing Queen" 2012 1 2 5
  • HQ: 1.025.000[m]
I Got a Boy
"I Got a Boy" 2013 1 1 98 3
"Mr.Mr." 2014 1 3 4 Mr.Mr.
"Catch Me If You Can" 2015 19 2 Đĩa đơn không nằm trong album
"Party" 1 10 4 Lion Heart
"Lion Heart" 4 49 3
"You Think" 30 3
"Sailing (0805)" 2016 13 6 S.M. Station Season 1
"All Night" 2017 32 5 Holiday Night
"Holiday" 12 32 6
Tiếng Nhật
"Genie" 2010 2 4 4 8 Girls' Generation
"Gee" 3 2 2 1
  • RIAJ: Vàng[37]
    • 1 triệu (single track)[115]
    • 3× Bạch kim (Chaku-Uta full)[115]
    • 2× Bạch kim (Chaku-Uta)[115]
    • Bạch kim (tải về trên PC)[115]
"Mr. Taxi" 2011 1 2 1 5 3 12
  • RIAJ: Vàng[37]
    • 1 triệu (single track)[115]
    • 2× Bạch kim (Chaku-Uta full)[115]
    • 2× Bạch kim (Chaku-Uta)[115]
    • Bạch kim (tải về trên PC)[115]
"Run Devil Run" 19 4
  • RIAJ: Vàng(Chaku-Uta full)[115]
"Paparazzi" 2012 1 2 1 2 20
  • RIAJ: Vàng[37]
    • Vàng (tải về trên PC)[115]
Girls & Peace
"Oh!" 1 1
"Flower Power" 5 6
"Love & Girls" 2013 165 4 3 15 Love & Peace
"Galaxy Supernova" 3 4
  • RIAJ: Vàng (single track)[115]
"Catch Me If You Can" 2015 8 9 1 Đĩa đơn không nằm trong album
Tiếng Anh
"The Boys" 2011 62 85 The Boys
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa đơn quảng bá, bao gồm năm phát hành, thứ hạng trên một số bảng xếp hạng và album
Tên Năm Thứ hạng
cao nhất
Album
HQ
Gaon

[119]
NB
Hot 100

[120]
"Haptic Motion"[o] 2008 Đĩa đơn không nằm trong album
"It's Fantastic"
"I Can't Bear It Anymore" (Bear song)
"Holding Your Hand" (với nhiều nghệ sĩ)
"HaHaHa"[122] 2009
"Seoul" (với Super Junior)[p]
"Bogeul Bogeul Song"
"Chocolate Love" (phiên bản Retro Pop)[124] 178
"Goobne Song"
"Cabi" (với 2PM)[q] 2010 35
"LaLaLa" (MBC Voting Song)
"Hey Cooky!"
"My Friend Haechi"[r] My Friend Haechi
"Visual Dreams"[126] 2011 32 Đĩa đơn không nằm trong album
"Time Machine"[127] 2012 14 Girls' Generation (2011)
"My Oh My"[128] 2013 149[s] Love & Peace
"Indestructible"[130] 2014 89 The Best
"Divine"[131]
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Bài hát lọt vào bảng xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát lọt vào bảng xếp hạng khác, bao gồm năm phát hành, thứ hạng trên một số bảng xếp hạng, doanh số và album
Tên Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số Album
HQ
Gaon

[t]
HQ
Hot 100

[85]
NB
Hot 100

[133]
Mỹ
World

[134]
Tiếng Hàn
"Show! Show! Show!" 2010 14 Oh!
"Sweet Talking Baby" 23
"Forever" 24
"Be Happy" 26
"Boys & Girls"
(hợp tác với Key của Shinee)
25
"Talk to Me"[u] 28
"Star Star Star" 7
"Stick Wit U" 31
"Day By Day"[v] 27
"Echo" 17
"Mistake" 40 Hoot
"My Best Friend" 55
"Wake Up" 75
"Snowy Wish" 42
"Telepathy" 2011 23 26 The Boys
"Say Yes" 31 37
"Trick" 24 33
"How Great Is Your Love" 27 31
"My J" 44 61
"Oscar" 42 72
"Top Secret" 37 46
"Lazy Girl (Dolce Far Niente)" 43 71
"Sunflower" 41 67
"Vitamin" 35 41
"Baby Maybe" 2013 21 29 I Got a Boy
"Talk Talk" 28 49 18
"Promise" 31 48
"Express 999" 14 35
"Lost in Love"[w] 30 45
"Look At Me" 41 67
"XYZ" 42 76
"Romantic St." 38 56 22
"Goodbye" 2014 10 23 Mr.Mr.
"Wait a Minute" 18 43
"Back Hug" 24 62
"Europa" 25 64
"Soul" 33 83
"Girls"[x] 2015 152 7 Bài hát không nằm trong album
"Check" 27 90 9 Lion Heart
"Green Light" [y]
"One Afternoon" [z]
"Paradise" [aa]
"Bump It" [ab]
"Fire Alarm" [ac]
"Talk Talk" [ad]
"FAN" 2017 [ae] Holiday Night
Tiếng Nhật
"Bad Girl" 2011 145 Girls' Generation (2011)
"Let It Rain" 62
"All My Love Is for You" 2012 21 Girls & Peace
"Linguafranc" 2013 59 Love & Peace
"Gossip Girls" 41
"Everyday Love" 45
"Lips" 46
"Motorcycle" 48
"Flyers" 49
"Karma Butterfly" 52
"Beep Beep" 90
"Do the Catwalk" 56
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Sự xuất hiện khác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát khác có sự xuất hiện của nhóm, bao gồm năm phát hành, nghệ sĩ cùng tham gia và album
Tên Năm Nghệ sĩ khác Album
"Touch the Sky"[150] 2007 Không có Thirty Thousand Miles in Search of My Son
"Only Love"[151] SM Town 2007 Winter SMTown – Only Love
"Love Melody"[150] Không có
"Jak Eun Bae"[152] 2008 Hong Gil-dong
"Oppa Nappa (Hate-Love)"[153] Roommate RoomMate 1st Mini Album - EP
"Lallalla"[154] Yoon Sang Yoon Sang Song Book: Play with Him
"Motion"[155] 2009 Không có Heading to the Ground
"Diamond"[156] 2011 2011 Winter SMTown – The Warmest Gift
"Find Your Soul"[af] 2013 Bài hát không nằm trong album
"Cheap Creeper"[158] 2014 Make Your Move

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Con số này không bao gồm doanh số các album và đĩa đơn được phát hành trước năm 2010.[2]
  2. ^ 235.877 bản Oh! và 182.295 bản Run Devil Run.[23]
  3. ^ 9.318 bản Oh! và 26,751 bản Run Devil Run.[3]
  4. ^ 155.623 đĩa DVD và 56.365 đĩa Blu-ray.[3]
  5. ^ 63.817 đĩa DVD và 24.803 đĩa Blu-ray.[3]
  6. ^ 47.452 đĩa DVD và 25.016 đĩa Blu-ray.[3]
  7. ^ 26.600 đĩa DVD và 20.552 đĩa Blu-ray.[3]
  8. ^ 18.826 đĩa DVD và 17.107 đĩa Blu-ray.[3]
  9. ^ 8.794 đĩa DVD và 10.913 đĩa Blu-ray.[3]
  10. ^ Bảng xếp hạng Korea K-Pop Hot 100 bắt đầu hoạt động từ tháng 8 năm 2011 và chấm dứt hoạt động vào tháng 7 năm 2014.
  11. ^ Tổng hợp doanh số của "Into the New World" năm 2007[91] năm 2008,[92] và sau năm 2010.[93]
  12. ^ Tổng doanh số của "The Boys" năm 2011[101] và 2012.[102]
  13. ^ Tổng doanh số của "Dancing Queen" năm 2012[104] và 2013[105]
  14. ^ "Party" cũng đã bán được 76.400 bản vật lý trong năm 2015.[109]
  15. ^ Bài hát được đề là của Girls' Generation, nhưng trên thực tế chỉ được trình bày bởi các thành viên Taeyeon, Jessica, SunnySeohyun.[121]
  16. ^ Bài hát được đề là của Girls' Generation và Super Junior, nhưng trên thực tế chỉ được trình bày bởi các thành viên Taeyeon, Jessica, Sunny và Seohyun bên cạnh các thành viên của Super Junior.[123]
  17. ^ Bài hát được đề là của Girls' Generation và 2PM, nhưng trên thực tế chỉ được trình bày bởi các thành viên Taeyeon, Jessica, Tiffany và Seohyun bên cạnh các thành viên của 2PM.[125]
  18. ^ Bài hát được đề là của Girls' Generation, nhưng trên thực tế chỉ được trình bày bởi các thành viên Taeyeon, Jessica, Sunny, Tiffany và Seohyun.
  19. ^ "My Oh My" đạt vị trí số 10 trên bảng xếp hạng Gaon International Digital Chart.[129]
  20. ^ Thứ hạng của các bài hát tiếng Hàn được lấy theo Gaon Digital Chart, còn thứ hạng của các bài hát tiếng Nhật được lấy theo Gaon International Digital Chart.[132]
  21. ^ Bài hát được đề là của Girls' Generation, nhưng trên thực tế chỉ được trình bày bởi các thành viên Jessica và Tiffany
  22. ^ Bài hát được đề là của Girls' Generation, nhưng trên thực tế chỉ được trình bày bởi các thành viên Taeyeon, Jessica, Tiffany, Seohyun và Sunny
  23. ^ Bài hát được đề là của Girls' Generation, nhưng trên thực tế chỉ được trình bày bởi các thành viên Taeyeon và Tiffany
  24. ^ "Girls" là bài hát B-side của đĩa đơn "Catch Me If You Can".
  25. ^ "Green Light" đạt vị trí thứ 97 trên bảng xếp hạng nhạc số trong nước của Gaon.[147]
  26. ^ "One Afternoon" đạt vị trí thứ 65 trên bảng xếp hạng download trong nước của Gaon.
  27. ^ "Paradise" đạt vị trí thứ 77 trên bảng xếp hạng download trong nước của Gaon.
  28. ^ "Bump It" đạt vị trí thứ 78 trên bảng xếp hạng download trong nước của Gaon.
  29. ^ "Fire Alarm" đạt vị trí thứ 80 trên bảng xếp hạng download trong nước của Gaon.
  30. ^ "Talk Talk" đạt vị trí thứ 90 trên bảng xếp hạng download trong nước của Gaon.
  31. ^ "FAN" đạt vị trí thứ 99 trên bảng xếp hạng download trong nước của Gaon.
  32. ^ "Find Your Soul" được sử dụng làm bài hát quảng bá cho trò chơi điện tử Blade & Soul tại Trung Quốc.[157]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ McCurry, Justin (ngày 17 tháng 11 năm 2012). “After Psy's Gangnam Style, here come Korea pop princesses Girls' Generation”. The Guardian. Bản gốc lưu trữ 17 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2012.
  2. ^ 가온차트 역대 음반판매량 1위~50위 (2010~2014), 가수별 판매량 순위 [Best-selling albums and artists from 2010 to 2014]. Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017.
  3. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y “オリコンランキング情報サービス「you大樹」” [Oricon Ranking Information Service 'You Big Tree']. Oricon. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014.
  4. ^ Hang San-hee (ngày 23 tháng 2 năm 2010). “Korea Launches First Official Music Charts Gaon”. The Korea Times. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2010.
  5. ^ “2010 Gaon Charts” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2011.
  6. ^ “Girls' Generation 'Gee' nabs top spot on Oricon daily chart”. Hancinema. ngày 27 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  7. ^ “RIAJ Digital Track Chart: Chart issue ngày 26 tháng 10 năm 2010” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản (RIAJ). ngày 26 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2010.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ “YesAsia 2011 Bestsellers – Japanese Music”. YesAsia. ngày 20 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.
  9. ^ “2011 Gaon Album Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2013.
  10. ^ Ock Hyun-ju (ngày 5 tháng 8 năm 2014). “Girls' Generation rewrites history of Oricon chart”. The Korea Herald. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2019.
  11. ^ (tiếng Hàn) Gaon Album Chart. Gaon Music Chart (Korea Music Content Industry Association). Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2013.
  12. ^ a b c d e “Girls' Generation Japanese Discography on Oricon Style” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ “CDアルバムランキング” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2016.
  14. ^ a b Hung, Steffen. “Girls' Generation – The Boys (Album)” (bằng tiếng Pháp). French Charts Portal. Hung Medien (Steffen Hung). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ Thứ hạng cao nhất của các album tại Đài Loan:
  16. ^ Billboard Heatseekers Album Chart. Billboard (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2013.
  17. ^ Billboard World Albums Chart. Billboard, Prometheus Global Media. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2013.
  18. ^ “소녀시대 (Girls' Generation) by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.
  19. ^ “Baby Baby (Repackaged) by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.
  20. ^ “September 2008 Rankings” (bằng tiếng Triều Tiên). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2008.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  21. ^ “2집 Oh! – 소녀시대” (bằng tiếng Triều Tiên). Naver. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  22. ^ “Run Devil Run by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.
  23. ^ a b c d e “Top 100 Albums (2010–15)” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ 10 tháng 6 năm 2016. Truy cập 2 tháng 8 năm 2016.
  24. ^ “3집 The Boys – 소녀시대” (bằng tiếng Triều Tiên). Naver. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  25. ^ “소녀시대 3집 – Mr. Taxi Ver. – 소녀시대” (bằng tiếng Triều Tiên). Yes24. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  26. ^ Trust, Gary (ngày 26 tháng 1 năm 2012). “Chart Moves: 'Glee' Finds 'Love,' Girls Generation's 'Boys' Debuts”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  27. ^ “I Got a Boy by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.
  28. ^ Lion Heart by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2015.
  29. ^ 'You Think' by Girls' Generation”. CDJapan. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016.
  30. ^ Sales references for Lion Heart:
  31. ^ Benjamin, Jeff (ngày 25 tháng 8 năm 2015). “Girls' Generation's 'Lion Heart' Roars Group to Second No. 1 on World Albums”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015.
  32. ^ “Gaon Album Chart – Tháng 8, 2017” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2017.
  33. ^ Benjamin, Jeff (ngày 15 tháng 8 năm 2017). “Girls' Generation Score Third No. 1 on World Albums With 'Holiday Night'. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2017.
  34. ^ “Girls' Generation (Album+DVD)(Limited Pressing)(Japan Version)”. YesAsia. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.
  35. ^ “Re:package Album "Girls' Generation" – The Boys – (Album+DVD)(First Press Limited Edition) (Japan Version)”. YesAsia. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.
  36. ^ “2012 International Albums”. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2015.
  37. ^ a b c d e f “List of Million-certified albums” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan (RIAJ). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  38. ^ “Girls' Generation II – Girls & Peace – (Album+DVD +Goods) (Deluxe First Press Limited Edition) (Japan Version)”. YesAsia. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.
  39. ^ a b “2014년 05월 Album Chart (국외)” [May 2014 Album Chart (Foreign)] (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  40. ^ “一般社団法人 日本レコード協会|各種統計”. Recording Industry Association of Japan (RIAJ). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2012.
  41. ^ “Love & Peace by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016.
  42. ^ *2014年 年間音楽&映像ランキング発表 (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  43. ^ ゴールドディスク認定 [Gold Disc certification] (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan (RIAJ). tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  44. ^ (tiếng Hàn) Gaon Album Chart. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2013. (trừ khi có ghi chú khác)
  45. ^ “Weekly Rankings” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  46. ^ Thứ hạng cao nhất của các mini-album tại Đài Loan:
  47. ^ “Girls' Generation Discography”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014.
  48. ^ “Chart history for Girls' Generation”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016.
  49. ^ “Gee – EP by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.
  50. ^ 소녀시대, 올 첫 10만장 돌파..2연속 10만장 판매 (bằng tiếng Triều Tiên). Star News. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  51. ^ “소원을 말해봐 (Genie) – EP by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.
  52. ^ “소녀시대 가요계 올킬 '음반 음원 벨 방송횟수 모두 1위 싹쓸이' - 손에 잡히는 뉴스 눈에 보이는 뉴스 - 뉴스엔”.
  53. ^ “훗 (Hoot) – EP by Girls' Generation”. iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.
  54. ^ “Oricon Yearly Album Sales 2011” (bằng tiếng Nhật). Oricon. ngày 19 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  55. ^ “List of Gold certifications for December 2010” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan (RIAJ). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  56. ^ “Girls' Generation – Mr.Mr (CD)” (bằng tiếng Trung Quốc). Universal Music Group (Hong Kong). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  57. ^ Benjamin, Jeff (ngày 5 tháng 3 năm 2014). “Girls' Generation Hits the Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014.
  58. ^ (tiếng Hàn)Gaon Album Chart. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2013.
  59. ^ “The 1st Asia Tour Concert – Into the New World by Girls' Generation”. iTunes US. Apple. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.
  60. ^ “2011 Yearly Albums Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  61. ^ “2011 Girls Generation Tour (Live) by Girls' Generation”. iTunes US Apple. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.
  62. ^ Sales references for 2011 Girls' Generation Tour:
  63. ^ Thứ hạng cao nhất của các album tuyển tập tại Đài Loan:
  64. ^ “Best Selection Non Stop Mix (Japan Version)”. YesAsia. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.
  65. ^ “The Best -New Edition- [w/ DVD + Bonus Item, Limited Edition]”. CDJapan.co.jp. Neowing. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2015.
  66. ^ ゴールド等認定作品一覧 2014年7月 [Works Receiving Certifications List (Gold, etc) (July 2014)] (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. ngày 8 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  67. ^ “少女時代 – 1st写真集 in Tokyo[DVD付]” (bằng tiếng Nhật). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  68. ^ “少女時代到来 ~来日記念盤~ New Beginning of Girls' Generation (完全生産数量限定盤)(ペンライト&パスケース+イベント参加券封入特典) [DVD]” (bằng tiếng Nhật). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  69. ^ “List of certifications for September 2010” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan (RIAJ). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  70. ^ “소녀시대 – All About Girls' Generation: Paradise in Phuket 6DVD + 푸켓 미공개 스페셜 화보집(44p) + 고급 하드보드 박스 / 반품불가” (bằng tiếng Triều Tiên). Yes24. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  71. ^ “少女時代/1stAsiaTour[Into The New World] (2Disc) [DVD]” (bằng tiếng Nhật). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  72. ^ “Japan First Tour – Girls' Generation [DVD] (2011) –少女時代” (bằng tiếng Nhật). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  73. ^ “List of certifications for December 2011” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan (RIAJ). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  74. ^ “Girls' Generation Complete Video Collection (通常盤DVD) (2012) – 少女時代” (bằng tiếng Nhật). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  75. ^ 『ミリオンシングル/アルバム』認定作品一覧 (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan (RIAJ). ngày 30 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  76. ^ “소녀시대 – 2011 Girls' Generation Tour DVD (2Disc+스페셜 컬러 포토북) [포스터+지관통 무료증정]” (bằng tiếng Triều Tiên). LeesMusic.co.kr. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  77. ^ “Girls' Generation –Girls & Peace – Japan 2nd Tour [Limited Edition] by Girls' Generation (SNSD)” (bằng tiếng Nhật và Anh). CDJapan.co.jp, Neowing. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  78. ^ “Girls' Generation in Las Vegas by Girls' Generation (SNSD)”. YesAsia. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2014.
  79. ^ “Girls' Generation 〜LOVE&PEACE〜Japan 3rd Tour Blu-ray & DVD クリスマスイブに発売決定!” (bằng tiếng Nhật). Universal Music Japan. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  80. ^ “Girls' Generation – World Tour: Girls & Peace In Seoul” (bằng tiếng Triều Tiên). Hanteo. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  81. ^ “Girls' Generation The Best Live at Tokyo Dome” (bằng tiếng Nhật). Universal Music Japan. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  82. ^ “Girls' Generation-Phantasia-in JAPAN” (bằng tiếng Nhật). Universal Music Japan. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  83. ^ “Girls' Generation 4th Tour 'Phantasia' In Seoul DVD” (bằng tiếng Hàn). Yes24. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017.
  84. ^ (tiếng Hàn) Gaon Digital ChartGaon Album Chart. Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2013.
  85. ^ a b “Chart history for Girls' Generation: Korea K-Pop Hot 100”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017.
  86. ^ (tiếng Nhật) Japan Hot 100. Billboard-Japan, Prometheus Global Media. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2013. (trừ khi có ghi chú khác)
  87. ^ (tiếng Nhật), Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản (RIAJ). Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2015.
  88. ^ Thứ hạng cao nhất của các đĩa đơn tại Đài Loan:
  89. ^ *Benjamin, Jeff; Oak, Jessica (7 tháng 3 năm 2014). “Soyu & Junggigo's 'Some' Fends Off Top Idols for K-Pop Hot 100 No. 1”. Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2015.
  90. ^ “Into the New World – Single by Girls' Generation”. iTunes Store (US). Apple Inc. Truy cập 23 tháng 4 năm 2016.
  91. ^ “2007 Physical Sales” (bằng tiếng Hàn). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ 28 tháng 2 năm 2009.
  92. ^ “2008 First Half Sales” (bằng tiếng Hàn). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ 20 tháng 2 năm 2009.
  93. ^ “Gaon Monthly Chart – October 2011” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ 15 tháng 1 năm 2019.
    “Gaon Monthly Chart – November 2017” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ 27 tháng 3 năm 2019.
  94. ^ “Girls' Generation – Track” (bằng tiếng Hàn). Mnet. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2018. Truy cập 23 tháng 4 năm 2016.
  95. ^ “Kissing You Rhythmer Remix”. iTunes Store (US). Apple Inc. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2016.
  96. ^ “소녀시대, 13일 리패키지 앨범 'Baby Baby' 출시”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Chosu Ilbo Co. 11 tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.
  97. ^ “소녀시대 컴백 하루만에 가요차트 점령 '1위 석권' (bằng tiếng Hàn). Newsen. 5 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016.
  98. ^ “Taeyeon's 'Happy': K-Pop Star's 15th Top 10 on World Digital Song Sales”. Billboard. ngày 15 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2020.
  99. ^ “소녀시대 '소원을 말해봐' 22일 드디어 선공개 베일벗다” (bằng tiếng Hàn). Newsen. 22 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016.
  100. ^ a b c “Gaon Music Chart Year-End Top 100” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2011.
  101. ^ “Gaon Download Chart of 2011” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2017.
  102. ^ “Gaon Download Chart of 2012” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. tr. 3. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2016.
  103. ^ “Download Chart – 2011” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2014.
  104. ^ “Gaon Download Chart December 2012” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2013.
  105. ^ a b “Gaon Download Chart of 2013” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2014.
  106. ^ “Gaon Download Chart of 2014” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016.
  107. ^ “Online download (Domestic) – April 2015” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2015.
  108. ^ a b “Gaon Download Chart of 2015” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2017.
  109. ^ “Album Chart – 2015” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2016.
  110. ^ “Gaon Download Chart of August 2015” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2017.
  111. ^ “Gaon Download Chart of August 2016” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2017.
  112. ^ “Gaon Download Chart of August 2017” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2017.
  113. ^ “Gaon Download Chart of August 2017” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2017.
  114. ^ a b c “Gaon International Album Chart of 2011” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2017.
  115. ^ a b c d e f g h i j k l m n “Certifications Search – Digital” (Enter 少女時代 into the アーティスト parameter and then click 検索) (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2019.
  116. ^ “2012 International Albums” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2017.
  117. ^ Benjamin, Jeff. “Girls' Generation Makes Big U.S. Debut on 'Letterman'. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  118. ^ “Download Chart - Week 44 (2011)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2020.
  119. ^ Thứ hạng của các đĩa đơn quảng bá trên Gaon Music Chart:
  120. ^ Thứ hạng của các đĩa đơn quảng bá trên Japan Hot 100:
  121. ^ “햅틱모션 (Haptic Motion)” (bằng tiếng Hàn). Hanteo. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2017.[liên kết hỏng]
  122. ^ “소녀시대 하하하송 안무는 강원래 작품:” (bằng tiếng Hàn). etnews. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2020.
  123. ^ “Seoul (서울시 홍보송)” (bằng tiếng Hàn). Mnet. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2017.
  124. ^ “Girls' Generation Discography – Chocolate Love (Retro Pop Ver.)” (bằng tiếng Hàn). Hanteo. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.
  125. ^ “Cabi Song: Music” (bằng tiếng Hàn). Melon. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2016.
  126. ^ “Girls' Generation Discography – Visual Dreams (Pop! Pop!)” (bằng tiếng Hàn). Hanteo. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.
  127. ^ “Billboard-Japan Radio songs – 2012/03/12”. Billboard (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2015.
  128. ^ “My Oh My – Single” (bằng tiếng Nhật). iTunes Store. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2015.
  129. ^ “International Digital Chart – Week 51 of 2013” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2013.
  130. ^ 'Indestructible' to be released on July 16 off 'The Best' album” (bằng tiếng Nhật). Universal Music Japan. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2015.
  131. ^ 'Divine' to be new single” (bằng tiếng Nhật). Universal Music Japan. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2015.
  132. ^ Thứ hạng của các bài hát khác trên Gaon Music Chart:
  133. ^ Thứ hạng của các bài hát khác trên Japan Hot 100:
  134. ^ Thứ hạng của các bài hát khác trên US World Digital Songs:
  135. ^ a b “Download Chart – 2010” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ 28 tháng 2 năm 2014.
  136. ^ a b c d e f “Download Chart - October (2011)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2020.
  137. ^ Tổng doanh số của "My J" (2011):
  138. ^ Tổng doanh số của "Oscar" (2011):
  139. ^ Tổng doanh số của "Lazy Girl" (2011):
  140. ^ Tổng doanh số của "Sunflower" (2011):
  141. ^ a b c d e f g “Download Chart – January (2013)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2020.
  142. ^ “Download Chart – 2013” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
  143. ^ “Download Chart – 2014” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
  144. ^ Tổng doanh số của "Wait a Minute" (2014):
  145. ^ a b c “Download Chart - Week 10 (2014)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2020.
  146. ^ “Download Chart - July (2015)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2020.
  147. ^ “Domestic Digital Chart - Week 35 (2015)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2020.
  148. ^ a b c d e f “Domestic Download Chart - Week 35 (2015)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2020.
  149. ^ “Domestic Download Chart - Week 31 (2017)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2020.
  150. ^ a b “아들찾아 삼만리(OST): SBS-TV 금요드라마” (bằng tiếng Hàn). hanteo. 29 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2017.[liên kết hỏng]
  151. ^ “2007 Winter SM Town” (bằng tiếng English và Korean). YesAsia. 10 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  152. ^ “쾌도 홍길동(OST): KBS-TV 수목드라마” (bằng tiếng Hàn). hanteo. 1 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2017.[liên kết hỏng]
  153. ^ “RoomMate 1st Mini Album - EP” (bằng tiếng English). Apple Music. 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  154. ^ “Yoon Sang – Song Book” (bằng tiếng English và Korean). YesAsia. 12 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  155. ^ “맨땅에 헤딩(OST): MBC-TV 수목드라마” (bằng tiếng Hàn). hanteo. 12 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2017.[liên kết hỏng]
  156. ^ “2011 SM Town – Winter The Warmest Gift + Poster in Tube” (bằng tiếng English và Korean). YesAsia. 15 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  157. ^ 《剑灵》携手少女时代不删档开测在即. People (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2013.
  158. ^ “Make Your Move (Original Motion Picture Soundtrack) by Various Artists”. iTunes Store. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]