Girls' Generation-TTS

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Girls' Generation - TTS
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán Seoul, Hàn Quốc
Thể loại K-pop, Pop
Năm hoạt động 2012-hiện tại
Hãng đĩa SM Entertainment
Hợp tác với SM Town
Girls' Generation
Website Website chính thức
Thành viên hiện tại
Taeyeon
Tiffany
Seohyun
Girls' Generation-TTS
Hangul 소녀시대-태티서
Hanja 少女時代-TaeTiSeo
Romaja quốc ngữ Sonyeo Shidae - Taetiseo
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

TaeTiSeo (hay còn gọi là Girls 'Generation TaeTiSeo, Girls' Generation-TTS hoặc "소녀 시대 - 태티서") là nhóm nhỏ chính thức đầu tiên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc, Girls 'Generation (SNSD), được thành lập bởi SM Entertainment vào năm 2012, bao gồm ba thành viên của Girls' Generation, bao gồm: Taeyeon (trưởng nhóm), Tiffany, và Seohyun.[1]. Nhóm đã phát hành hai mini-album là Twinkle (EP) (2012) và Holler (EP) (2014).


Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên thành viên Tên khai sinh Ngày sinh
Romanized Hangul/Hanja Romanized Hangul/Hanja
Taeyeon 태연 / 太妍 Kim Tae-yeon 김태연 / 金太妍 9 tháng 3, 1989 (26 tuổi)
Tiffany 티파니 Stephanie Hwang 스테파니 황, 황미영 / 黃美英 1 tháng 8, 1989 (25 tuổi)
Seohyun 서현 / 徐玄 Seo Joo-hyun 서주현 / 徐朱玄 28 tháng 6, 1991 (24 tuổi)

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi thông báo của nhóm vào tháng Tư năm 2012, cả ba thành viên của Girls' Generation đã cùng làm MC cho chương trình ca nhạc của Hàn QuốcMusic Core từ tháng 2 năm ngoái, Tiffany cũng từng là MC trong chương trình này từ năm 2009.Tháng 4/2013 do vướng lịch hoạt động ở Nhật nên TTS đã phải ngừng làm MC cho chương trình ca nhạc này

Ngày 19 Tháng 4 năm 2012, SM Entertainment chính thức công bố nhóm phụ này, nêu rõ bài phát biểu họ rằng nhóm phụ này có thể thu hút người hâm mộ trên tất cả các khía cạnh âm nhạc, các màn trình diễn và phong cách thời trang. Ngoài ra họ còn tiết lộ ý định có khả năng trong tương lai sẽ có sự thay đổi thành viên để tạo thêm các nhóm nhỏ khác mới. Tên nhóm "TaeTiSeo" đặt theo viết tắt ba âm tiết đầu các thành viên trong nhóm là Taeyeon, Tiffany, và Seohyun. Tên này có các chữ "T" và "S", có âm thanh riêng biệt, cho mọi người cảm nhận âm cảm mạnh mẽ của nhóm và cũng cho phép những người hâm mộ nhận ra các thành viên ngay lập tức. Nhóm nhỏ xuất hiện với sự khác biệt so với nhóm chính, với sự tập trung chuyển hướng tới giọng hát, chứ không phải là các vũ đạo đồng bộ nhóm như trong Girls' Generation, cũng như lựa chọn thời trang độc đáo hơn.

2012: Ra mắt với Twinkle[sửa | sửa mã nguồn]

EP đầu tay của nhóm, Twinkle đã được phát hành vào giữa đêm (giờ Hàn Quốc) vào ngày 29 tháng 04 năm 2012 tại iTunes Store trên toàn thế giới. MV ra mắt một ngày sau đó đã chạm mốc 10 triệu lượt xem trên Youtube ngay trong tuần đầu tiên. Mini-album cùng tên được phát hành dưới dạng nhạc số vào ngày 30 tháng 04 và dưới dạng album vật lí vào ngày 02 tháng 05.Album cũng như ca khúc chủ đề ngay sau khi phát hành đã triệt hạ các bảng xếp hạng lớn nhỏ tại Hàn Quốc, cũng như đạt được thứ hạng rất cao trên bảng xếp hạng iTunes Album của các nước như Mỹ, Nhật Bản, Canada, Úc, Anh, Tây Ban Nha,...[2].Ngày 03 tháng 05, TTS bắt đầu quảng bá album trên các show âm nhạc tuần. Họ là nhóm nhỏ đầu tiên giành "triple crown" trên các show âm nhạc Hàn Quốc, vững vàng với vị trí số 1 xuyên suốt 3 tuần quảng bá. Cùng lúc đó, Twinkle (EP) trở thành album có vị trí cao nhất từ trước đến nay của một nghệ sĩ Hàn Quốc trên U.S Itunes và Billboard charts, hạ cánh tại vị trí 126 trên bảng xếp hạng Billboard 200 (kỉ lục này đã bị phá). Ca khúc có hơn 2,520,485 lượt download trong tháng bảy tại Hàn Quốc, đồng thời album cũng bán được hơn 144,000 bản trong nước và 28,000 bản ở nước ngoài.

2014: Holler[sửa | sửa mã nguồn]

Sau màn trình diễn tại Blue One Dream Festival vào tháng bảy, nhóm thông báo sẽ quay trở lại với mini-album thứ hai sau hơn 2 năm vắng bóng. Album được phát hành dưới dạng nhạc số vào ngày 16 tháng 09 và dưới dạng album vật lí vào ngày 18 tháng 09. Ngay khi vừa ra mắt, Holler (EP) đã chiếm vị trí số 1 trên các bảng xếp hạng âm nhạc của Hàn QuốcChâu Á, chen chân vào Billboard World Albums. Thành tích này giúp TTS trở thành nghệ sĩ Hàn Quốc thứ ba và là nghệ sĩ nữ đầu tiên có nhiều hơn một lần No.1 tại bảng xếp hạng uy tín này. Lần đầu tiên học giành vị trí số 1 là với mini-album đầu tay Twinkle (EP). Trong cuộc phỏng vấn với Billboard, ba cô nàng chia sẻ, "Chúng tôi rất vui khi thực hiện album này bởi các thành viên đều tự chọn lựa ca khúc để đưa vào. Chúng tôi đã cùng ngồi với ê kíp sản xuất và họ đưa ra một loạt các ca khúc, sau đó mọi người thi nhau chọn “Không… tôi muốn bài này! Chúng tôi muốn nó!”. Từ video cho tới cách thể hiện các ca khúc đều mang đậm dấu ấn cá nhân, vì thế thật vui khi có thể mang đến một khía cạnh âm nhạc khác của nhóm mà các bạn chưa biết. Tôi nghĩ tất cả các ca khúc của SNSD đều được đầu tư hơn trước, dễ thương và giàu năng lượng hơn. Âm nhạc của chúng tôi luôn được trau chuốt kỹ càng, sâu sắc và nhiều tầng lớp hơn." Song song với quá trình quảng bá ca khúc, học đã cùng nhau xuất hiện trong show thực tế The TaeTiSeo. Chương trình làm nổi bật lên những khía cạnh khác nhau của Taeyeon, Tiffany, Seohyun, tiết lộ cuộc sống hàng ngày và thói quen của nhóm mỗi khi rảnh rỗi. Một số phân đoạn hậu trường MV Holler (EP) cũng được hé lộ thông qua chương trình.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Chi tiết Thứ hạng Doanh thu
KOR
[3]
JPN
[4]
US
[5]
US
World

[6]
US
Heat

[7]
Twinkle
  • Phát hành: 29 tháng 04, 2012 (WW)[8]
  • Công ty: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, digital download
1 6 126 1 2
  • KOR: 144,222[9]
Holler 1 23 1 11
"—" Không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực đó.

Singles[sửa | sửa mã nguồn]

Tên bài hát Năm Thứ hạng Doanh thu Album
Gaon
[12]
KOR
Hot100

[13]
"Twinkle" 2012 1 2 Twinkle
"Whisper" 2014 4 Holler
"Holler" 3
"—" Không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực đó.



Thứ hạng của một số bài hát khác trong album[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Thứ hạng Album
Gaon
[15]
KOR
Hot100

[16]
2012 "Baby Steps" 15 22 Twinkle
"OMG" 26 44
"Library" 33 75
"Goodbye, Hello" 32 59
"Love Sick" 28 58
"Checkmate" 44 89
2014 "Adrenaline" 42 Holler
"Only U" 51
"Stay" 69
"Eyes" 75
"—" Không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực đó.


Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả
2012 Mnet 20's Choice Awards[17] 20's Trendy Music Đoạt giải
Mnet Asian Music Awards[18] Best Female Group Đề cử
Best Global Group Đề cử
Artist of the Year Đề cử
MelOn Music Awards[19] Top 10 Artist "Twinkle" Đề cử
SBS MTV Best of the Best Best Global Đề cử
Artist of the Year Đề cử
Gaon Chart K-Pop Awards[20] Album of the Year Twinkle Đoạt giải
Song of the Year "Twinkle"[note 1] Đoạt giải
2013 Golden Disk Awards[21] Disk Daesang Twinkle Đề cử
Digital Daesang "Twinkle" Đề cử
Popularity Award Đề cử
Seoul Music Awards Bonsang Award Twinkle Đề cử
Popularity Award Đề cử
2014 7th Style Icon Awards Top 10 Style Icons Đoạt giải
Mnet Asian Music Awards[22] Youku-Tudou Best Music Video "Holler" Đề cử
K-Pop Fan's Choice – Female Đoạt giải
2015 Seoul Music Awards[23] Disk Bonsang Award Holler Đoạt giải
Golden Disk Awards[24] Disk Bonsang Đoạt giải
Notes
  1. ^ "Twinkle" won the award for Song of May.
  1. ^ taengsoshi (ngày 19 tháng 4 năm 2012). Taeyeon “Tiffany, and Seohyun to Release Mini-Album on May 2nd”. soshified.com. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ bethlyhem (ngày 29 tháng 4 năm 2012). “‘Twinkle’ Achieves All-Kill on Korean Charts, Places Highly on iTunes Charts Worldwide”. soshified.com. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ Girls' Generation-TTS Gaon chart positions:
  4. ^ Girls' Generation-TTS Oricon chart positions:
  5. ^ Girls' Generation-TTS Billboard 200 chart positions:
  6. ^ Girls' Generation-TTS World Albums chart positions:
  7. ^ Girls' Generation-TTS Top Heatseekers chart positions:
  8. ^ “Twinkle by Girls' Generation-TTS”. iTunes Store US. Apple Inc. Bản gốc lưu trữ 30 tháng 08, 2012. 
  9. ^ “Gaon 2012 Album Chart” (bằng Korean). Gaon Album Chart. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2015. 
  10. ^ “Holler – EP by Girls' Generation-TTS”. iTunes Store US. Apple Inc. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2015. 
  11. ^ “South Korea's Gaon's 2014 Yearly chart”. Gaon Music Chart (bằng Korean). Korea Music Content Industry Association. 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2015. 
  12. ^ Gaon chart positions for singles:
  13. ^ K-Pop Hot 100 chart positions for singles:
  14. ^ “2012 Download Chart” (bằng Korean). Gaon Download Chart. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2015. 
  15. ^ Gaon chart positions for songs:
  16. ^ K-Pop Hot 100 chart positions for songs:
  17. ^ “Winners announced at 6th Mnet 20's Choice Awards”. The Asia Economy Daily. 29 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2015. 
  18. ^ “Nominees for the 2012 MAMA Announced”. CJ E&M. 23 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015. 
  19. ^ “멜론 뮤직어워드, 12월 14일 개최…15일부터 온라인 투표” (bằng Korean). TV Report. 15 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  20. ^ “K-Pop Awards: History” (Note: Select 2012 to view) (bằng Korean). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2015. 
  21. ^ 2013 Golden Disk Awards:
  22. ^ 2014 Mnet Asian Music Awards:
    • “Winners” (bằng Korean). Mnet Asian Music Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2015. 
    • “Candidates” (bằng Korean). Mnet Asian Music Awards. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2015. 
  23. ^ “SM "태연 추락사고, 큰 이상無..지속적 컨디션 체크"” (bằng Korean). Star News. 23 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2015. 
  24. ^ “The 29th Golden Disk Awards” (bằng Korean). Golden Disk Awards. JoongAng Ilbo. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2015.