SM Station

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
SM Station
SM Station.png
Logo của SM Station
Loại dự án Âm nhạc
Vị trí Seoul
Sở hữu S.M. Entertainment
Thành lập Lee Soo Man
Quốc gia [[Bản mẫu:Unlink]]
Ngày phát hành 3 tháng 2, 2016 (2016-02-03)

SM Station là dự án âm nhạc kỹ thuật số của hãng thu âm Hàn Quốc S.M. Entertainment. Nó được thực hiện để phát hành một đĩa đơn vào mỗi thứ Sáu hàng tuần, bắt đầu từ ngày 3 tháng 2 năm 2016 đến ngày 30 tháng 12 năm 2016.[1]

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

SM Station được chủ tịch Lee Soo-man công bố với vai trò là một phần trong dự án "Công nghệ văn hoá mới" (Neo Culture Technology) của S.M. Entertainment tại một cuộc họp báo vào ngày 27 tháng 1 năm 2016.[2] Nhằm mục đích giới thiệu các nhà sáng tác và nghệ sĩ S.M. Entertainment, trong đó cũng bao gồm các dự án song ca cùng các ca sĩ khác ngoài công ty.[3]

Nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

2016[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Ca sĩ/Sáng tác Phát hành Thứ hạng
cao nhất
Doanh thu
(DL)
HQ
Gaon

[4]
Mỹ
World

[5]
"Rain" Taeyeon 3 tháng 2 1 3
  • HQ: 1.206.637[6]
"Tell Me (What Is Love)" Yoo Young-jin X D.O. 19 tháng 2 12 2
  • HQ: 145.281[7]
"Because of You" Kenzie X Yoon Mi-rae X Matthew Tishler 26 tháng 2 19
  • HQ: 184.125[8]
"Spring Love" (봄인가 봐) Eric Nam X Wendy 4 tháng 3 7
  • HQ: 765.451[9]
"Deoksugung Stonewall Walkway" (덕수궁 돌담길의 봄) Yoona (feat. 10cm) 11 tháng 3 24 7
"Your Voice" (한마디) Heritage X Jonghyun 18 tháng 3 106
"Borders" Amber 25 tháng 3 205 Không có
"Regrets and Resolutions" Moon Jung-jae X Kim Il-ji 1 tháng 4
"Lil' Something" (썸타) Vibe X Chen X Heize 8 tháng 4 12 17
"Narcissus" M&D (Heechul, Jungmo) X Wheein (của Mamamoo) 15 tháng 4 140 Không có
"Pain Poem" (서툰 시) Kim Bum-soo X Kenzie 22 tháng 4 97
"Mindjack" Inlayer 29 tháng 4 Không có
"Wave" R3hab X f(Luna+Amber) X Xavi&Gi 6 tháng 5 5
"The Day" K.Will X Baekhyun 3 tháng 5 8 21
"Touch You" Dana 20 tháng 5 228 Không có
"Monodrama" (独角戏) Lay 27 tháng 5 155 5
"You're The Boss" (너만 잘났냐) Yoon Jung-soo X Kim Sook 3 tháng 6
"Heartbreak Hotel" Tiffany (feat. Simon Dominic) 10 tháng 6 84
"No Matter What" BoA X Beenzino 17 tháng 6 7 17
"Definition of Love" Lee Dong Woo X Orphée Noah 24 tháng 6 Không có
"My Hero" Leeteuk X Suho X Kassy X Cho Yeongsu 1 tháng 7 177
"Way Back Home" (집 앞에서) J-Min X Sim Eun-jee 8 tháng 7
"My Show" Cha Ji-yeon X LDN Noise 15 tháng 7
"All Mine" f(x) 22 tháng 7 12 2
"Taste The Feeling" NCT 127 X Coca-Cola 29 tháng 7 Không có
"Sailing (0805)" (그 여름 (0805)) Girls' Generation 5 tháng 8 13 6
"Starry Night" (밤과 별의 노래) Onew X Lee Jin-ah 12 tháng 8 47
"Secret" Pantene X Yuri X Seohyun 19 tháng 8 147 10
  • HQ: 11.481
"Born to be Wild" JYP X Hyoyeon X Min X Jo Kwon[18][19] 26 tháng 8 164 Không có
"$10" Hitchhiker 2 tháng 9
"Pit-A-Pat" (두근두근) SM X BANA 9 tháng 9
"Dancing King" Yu Jae Seok X EXO 17 tháng 9 2 2
"Cosmic" Bada X Ryeowook 23 tháng 9 Không có
"Heartbeat" Amber X Luna (feat. Ferry Corsten, Kago Pengchi) 2 tháng 10
"Years" Alesso X Chen 7 tháng 10
"Runnin'" (우리 둘) Henry X Soyou 14 tháng 10
"Music is Wonderful" BeatBurger (feat. BoA) 19 tháng 10 Không có
"Nightmare" Yoon Do-hyun X Reddy X G2 X Inlayer X Johnny 28 tháng 10
"Always In My Heart" Joy x Seulong 4 tháng 11 10 HQ: 378,901
"Still" Sunday X Kim Tae-hyun 10 tháng 11 Không có
"Sweet Dream" Kim Hee-chul X Min Kyung-hoon 19 tháng 11 1
"Love [story]" S.E.S 27 tháng 11 22
  • HQ: 63,930
"Mystery" Hyoyeon 2 tháng 12 Không có
"INSPIRATION" Jonghyun 9 tháng 12
"It's You" Shin Yong-jae X Luna 16 tháng 12 95
"Have Yourself A Merry Little Christmas" Wendy X Moon Jung-jae X Nile Lee 23 tháng 12 Không có
"Sound of Your Heart" Yesung X Sunny X Luna X Seulgi X Wendy X Taeil X Doyoung 30 tháng 12 Chưa công bố
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng.

2017[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Nghệ sĩ/Nhà sản xuất Phát hành Vị trí cao nhất Doanh thu
(DL)
Hàn
GAON
Mỹ
World
"Road" TRAX 7 tháng 1 Chưa công bố

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Taeyeon sweeps charts on inaugural week of S.M. project”. Yonhap News. Yonhap News Agency. 3 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ Jackson, Julie (28 tháng 2 năm 2016). “SM founder talks new boy band, future localization strategy”. The Korea Herald. Herald Corporation. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2016. 
  3. ^ Moon, Wan-sik. “SM, 1년 52주 매주 디지털음원 공개 '파격'..첫주자 태연”. Star News. Star News. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2016. 
  4. ^ “Bảng xếp hạng kỷ thuật số Gaon”. Gaon. 
  5. ^ “World Digital Songs”. Billboard. 
  6. ^ Tổng doanh số của "Rain":
  7. ^ 2016년 상반기 결산 Download Chart [1st Half of 2016 Download Chart]. Bảng xếp hạng âm nhạc Gaon. tr. 4. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2016. 
  8. ^ 2016년 상반기 결산 Download Chart [1st Half of 2016 Download Chart]. Bảng xếp hạng âm nhạc Gaon. tr. 3. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2016. 
  9. ^ Tổng doanh số của "Spring Love":
  10. ^ a ă â 2016년 상반기 결산 Download Chart [1st Half of 2016 Download Chart]. Bảng xếp hạng âm nhạc Gaon. tr. 2. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2016. 
  11. ^ 2016년 03월 Download Chart [March 2016 Download Chart]. Bảng xếp hạng âm nhạc Gaon. tr. 3. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016. 
  12. ^ Tổng doanh số của "Pain Poem":
  13. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2016. 
  14. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2016. 
  15. ^ Tổng doanh số của "All Mine"
  16. ^ Tổng doanh số của "Sailing (0805)"
  17. ^ Tổng doanh số của "Starry Night"
  18. ^ “S.M. and JYP join forces for epic collaboration”. Kpop Herald. 24 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2016. 
  19. ^ [단독]JYP, SM스테이션 전격 참여..'효연+조권+민' (bằng tiếng Hàn). Entertainment Naver. 11 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016. 
  20. ^ Tổng doanh số của "Dancing King":
  21. ^ “Bảng xếp hạng tải xuống Gaon - Tuần 41”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2016. 
  22. ^ “Bảng xếp hạng tải xuống Gaon - Tuần 42”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2016. 
  23. ^ “Gaon Download Chart”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2016. 
  24. ^ “Gaon Download Chart - Week 51”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]