Tell Me Your Wish (Genie)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tell Me Your Wish (Genie)
GENIE.jpg
EP của Girls' Generation
Phát hành29 tháng 6 năm 2009
Thu âm2009
Thể loạiDance-pop, Teen pop, electronic, R&B
Thời lượng21:52
Hãng đĩaSM Entertainment
Sản xuấtLee Soo-Man,
Yoo Young-jin,
Kenzie
Thứ tự album của Girls' Generation
Gee
(2009)Gee2009
Tell Me Your Wish (Genie)
(2009)
Oh!
(2010)Oh!2010
Đĩa đơn từ Tell Me Your Wish (Genie)
  1. "Tell Me Your Wish (Genie)"
    Phát hành: 29 tháng 6 năm 2009

Tell Me Your Wish (Genie) (tiếng Hàn: 소원을 말해봐 (Genie), tạm dịch: Nói em nghe điều anh ước (Thần đèn))[1][2] là mini - album thứ hai của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc, Girls' Generation. Mini - album được phát hành vào ngày 29 tháng 6 năm 2009 SM Entertainment. Các nhà sản xuất Yoo Young-jin, Kenzie, Hwang Seong-Je, Kim Jin-Hwan, đã tham gia cùng tham gia sản xuất album này.[3]

Girls' Generation bắt đầu quảng bá chính thức album này trên chương trình KBS Music Bank vào ngày 26 tháng 6 năm 2009 và kết thúc quảng bá vào ngày 15 tháng 8.[3]

Phong cách âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album bao gồm 6 ca khúc bao gồm cả ca khúc chủ đề cùng tên album. Đĩa đơn đầu tiên trích từ album, "Tell Me Your Wish (Genie)" là ca khúc thuộc thể loại electronica style pop với vũ đạo mang phong cách châu Âu. Ca từ dựa trên chủ đề Genie, ý nghĩa ẩn dụ tương tự như "Nữ thần may mắn" (tiếng Hàn: 행운의 여신). "Etude" là một ca khúc pop, tập trung vào sự dễ thương, cảm xúc trong sáng. "Girlfriend" là ca khúc mang phong cách disco của thập niên 80. "Boyfriend" là ca khúc dance pop, mang âm hưởng electro elements. "My Child" với tiếng piano dạo đầu mang phong cách cổ điển. "One Year Later" là ca khúc ballad nhẹ nhàng, song ca bởi Jessica và Onew (nhóm trưởng nhóm SHINee).[3][4][5][6][7] Ca khúc này cũng được sử dụng trong bộ phim truyền hình của đài MBC Pasta.

Tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

Việc phát hành album bị gián đoạn bởi SM Entertainment vì phải làm lại bìa đĩa. Việc thay đổi bao gồm việc loại bỏ hình ảnh của chiếc máy bay A6M Zero của đế quốc Nhật trong chiến tranh thế giới thứ II và thay đổi biểu tượng chim đại bàng của Đức Quốc xã trên ảnh bìa album.[8] Kết quả là album bị phát hành chậm mất 4 ngày.[9]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátPhổ lờiPhổ nhạc Sắp xếp Thời lượng
1. "Tell Me Your Wish (Genie)" (소원을 말해봐 (Genie))Yoo Young-jinAnne Judith Wik, Robin Jensen, Ronny Svendsen, Nermin Harambasic, Fridolin Nordso, Yoo Young-jinYoo Han Jin 03:50
2. "Etude"  Hwang Sung Je, Yoo JeniHwang Sung JeHwang Sung Je 03:13
3. "Girlfriend" (여자친구)Kim Jung BaeKenzieKenzie 03:19
4. "Boyfriend" (남자친구)Kim Ji HooCarsten Lindberg, Joachim SvaresThe Great Danes and JoJo Bee 03:50
5. "My Child" (동화)Hwang Sung Je, Yoo JeniHwang Sung JeHwang Sung Je 03:36
6. "One Year Later" (1 년 後; trình bày: JessicaOnew)Kim Jin HwanKim Jin HwanKim Jin Hwan 04:01
Tổng thời lượng:
21:52

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Ghi chú
2009 Golden Disk Awards lần thứ 24 Grand Prize in Digital Releasing [10]
Records of the Year in Digital Releasing Top 5 digital releases of the year[10]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ What’s in a name. The Star. ngày 7 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2010.
  2. ^ Hicap, Jonathan M. Girls Generation’s new album a smash hit. Manila Bulletin. ngày 30 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2010.
  3. ^ a ă â “Tell Me Your Wish Introduce”. Girls’ Generation Official website. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2009. 
  4. ^ http://www.izm.co.kr/contentRead.asp?idx=20440&bigcateidx=8&mrbs=1 (tiếng Hàn)
  5. ^ “Tell Me Your Wish Track List”. Girls’ Generation Official website. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2009. 
  6. ^ 소녀시대 '소원을 말해봐', 별 2개 "조급한 성숙함...애매하다" (tiếng Hàn)
  7. ^ http://spn.edaily.co.kr/news/newspath.asp?newsid=01249686589724672 (tiếng Hàn)
  8. ^ Kang Seung-hoon: 소녀시대, '마린 걸' 콘셉트 논란으로 앨범 출시 29일 변경 (Girls' Generation, "Marine Girl" Concept Controversial, Album Delayed to 29th). Asia Economy. ngày 23 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2009. (tiếng Hàn)
  9. ^ 소녀시대 제로센 논란에 음반 발매일 29일로 연기 ‘문제 부분 삭제’, Newsen.com. ngày 23 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010. (tiếng Hàn)
  10. ^ a ă “2009년 제24회 골든 디스크 수상자”. webpage (bằng tiếng Triều Tiên). Golden Disk Awards. Ngày 10 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2009. 

Cảnh báo: Tên hiển thị “<i>Tell Me Your Wish (Genie)</i>” ghi đè tên hiển thị “<i>Tell Me Your Wish</i> (Genie)” bên trên.