Girls' Generation (album 2011)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Girls' Generation
Album phòng thu của Girls' Generation
Phát hành 1 tháng 6 năm 2011
(xem lịch sử phát hành)
Thu âm 2010–2011
Thể loại J-pop, electropop, synthpop, dance-pop, electronica
Ngôn ngữ tiếng Nhật
Hãng đĩa Nayutawave
Sản xuất Lee Soo Man, Koike Kazuhiko
Thứ tự album của Girls' Generation
Hoot
(2010)
Girls' Generation (tiếng Nhật)
(2011)
The Boys
(2011)
Bìa thay thế
Bìa phiên bản Deluxe First Press Limited Edition
Bìa phiên bản Deluxe First Press Limited Edition
Bìa phiên bản Limited Edition
Bìa phiên bản Limited Edition
Đĩa đơn từ Girls' Generation
  1. "Genie"
    Phát hành: 8 tháng 9 năm 2010
  2. "Gee"
    Phát hành: 20 tháng 10 năm 2010
  3. "Mr. Taxi/Run Devil Run"
    Phát hành: 27 tháng 4 năm 2011
The Boys (Japanese Version)
Album phòng thu của Girls' Generation
Phát hành ngày 28 tháng 12 năm 2011
(see release history)
Thu âm August 2011–December 2011
Thể loại J-pop, dance-pop, electropop, synthpop
Thời lượng 57:27
Ngôn ngữ Tiếng Nhật
Hãng đĩa Nayutawave Records
Sản xuất Lee Soo-man
Thứ tự album của Girls' Generation
The Boys
(2011)
The Boys (Japanese Version)
(2011)
Girls & Peace
(2011)

}} }} Girls' Generationalbum phòng thu tiếng Nhật đầu tiên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc, Girls' Generation (tên tiếng Nhật: Shōjo Jidai), được phát hành vào ngày 1 tháng 6 năm 2011 dưới nhãn hiệu Nayutawave Records. Album được phát hành với ba phiên bản khác nhau.

Để quảng bá cho album này, Girls' Generation đã thực hiện tour diễn đầu tiên tại Nhật Bản, The 1st Japan Arena Tour, tour diễn bao gồm 14 buổi, đi qua 7 thành phố khác nhau của Nhật Bản.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi phát hành 3 đĩa đơn tiếng Nhật, bao gồm Genie, Genie, Mr.Taxi/Run Devil Run, có tin đồn là Girls' Generation sẽ phát hành album phòng thu tiếng Nhật đầu tiên của họ.

Vào ngày 13 tháng 5 năm 2011, trên trang web chính thức tại Nhật Bản của Girls' Generation đã đăng tải hình ảnh nói tới một BIG NEWS sẽ được công bố vào ngày 16 tháng 5 năm 2011.[1] Vào ngày 16 tháng 5, tám tháng sau khi ra mắt tại thị trường Nhật Bản vào tháng 9 năm 2010, Girls' Generation cuối cùng cũng phát hành album tiếng Nhật đầu tiên với tựa đề Girls' Generation,[2] cùng với danh sách ca khúc cũng được tiết lộ sau đó.[3]

Pre-orders bắt đầu tại nhiều cửa hàng khác nhau. Trên Amazon Nhật Bản, phiên bản Deluxe Edition bán ra rất tốt và nhanh chóng leo lên vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng Pre-orders trong khi phiên bản Limited Edition ở vị trí thứ 5. Trên nhiều cửa hàng băng đĩa tại Nhật, Girls' Generation cũng đạt vị trí thứ nhất trong lượng đặt hàng trước với 500.000 bản dự kiến được xuất xưởng.[4]

Album đứng đầu bảng xếp hạng hàng ngày của Oricon trong ngày đầu tiên phát hành với 73,583 bản được bán ra, Girls' Generation trở thành nhóm nhạc nữ nước ngoài đầu tiên đứng đầu Oricon trong ngày đầu tiên phát hành.[5][6] Theo Oricon, album đã bán ra 231,553 bản trong tuần đầu tiên, đứng đầu bảng xếp hạng tuần của Oricon, vượt qua kỉ lục tiêu thụ trong tuần đầu tiên của một nghệ sĩ nước ngoài, kì lục trước đó thuộc về BoA với album Listen to My Heart.[7][8] Một tháng sau khi phát hành, Oricon báo cáo tổng doanh thu album là 411,972 bản, xếp vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng tháng 6 của Oricon và trở thành album bán chạy thứ 4 trong năm 2011 trên Oricon. Ngày 8 tháng 7 năm 2011, RIAJ chứng nhận album đạt 2 đĩa bạch kim vì đã tiêu thụ trên 500,000 bản.[9] Với kết quả này, Girls' Generation trở thành nghệ sĩ nước ngoài có thu nhập cao nhất tại Nhật Bản nửa đầu năm 2011.[10] Vào ngày 6 tháng 9 năm 2011, Oricon báo cáo album đã tiêu thụ 581,662 bản, trở thành album bán chạy nhất của một nhóm nhạc Hàn Quốc trong lịch sử Oricon, vượt qua kỉ lục trước đó của DBSK với album Best Selection 2010.

Hai ca khúc Mr.TaxiLet It Rain được sử dụng làm nhạc nền cho quảng cáo Lipton Tea của Girls' Generation.[11]

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

Album được phát hành với 3 phiên bản khác nhau: Deluxe First Press Edition, Limited Period Edition, và the Regular Edition.

  • Phiên bản Deluxe First Press Edition bao gồm CD album, chứa trong hộp, mini-bag đặc biệt, sách ảnh 40 trang, Deluxe Edition poster, và DVD bao gồm MV Mr. Taxi và dance version của MV Mr. Taxi, cùng với MV Genie và Gee phiên bản Nhật. Giá: 6.990 Yên.
  • Phiên bản Limited Period Edition bao gồm CD album, sách ảnh 32 trang, Limited Edition poster,và DVD bao gồm MV Mr. Taxi, cùng với MV Genie và Gee phiên bản Nhật. Giá: 3.990 Yên.
  • Phiên bản Regular Edition của Girls' Generation chỉ có CD album. Giá: 3.000 Yên.

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

CD:
STT Tên bài hátPhổ lờiPhổ nhạc Thời lượng
1. "Mr. Taxi"  STYSTY, Scott Mann, Chad Royce, Paolo Prudencio, Allison Veltz 3:33
2. "Genie" (Japanese Version)Kanata Nakamura, Yoo Young-jinFridolin Nordso Schjoldan, Nermin Harambasic, Robin Jensen, Ronny Svendsen, Anne Judith Wik, Yoo Young-jin 3:42
3. "You-aholic"  STYSTY, Lindy Roberts, E.Kidd Bogart, Greg Ogan, Spencer Nezey 3:29
4. "Run Devil Run" (Japanese Version)Kanata Nakamura, Hong Ji-YuAlex James, Michael Busbee, Kalle Engström 3:21
5. "Bad Girl"  HiroHiro, Jörgen Elofsson, Jesper Jakobson, Lauren Dyson 3:44
6. "Beautiful Stranger"  HiroHir], Leah Haywood, Daniel James, Carl Sturken, Evan Rogers 2:42
7. "I'm in Love with the Hero"  Kanata NakamuraLeah Haywood, Daniel James, Kevin Christopher Ross, Bret Carlson Puchir 2:48
8. "Let It Rain"  HiroHiro, Love, Habolin 3:40
9. "Gee" (Japanese Version)Kanata Nakamura, E-TribeE-Tribe 3:21
10. "The Great Escape"  STYSTY, Andre Merritt, E.Kidd Bogart, Greg Ogan, Spencer Nezey 3:49
11. "Hoot" (Japanese Version)Kanata Nakamura, John Hyunkyu LeeAlex James, Lars Halvor Jensen, Martin Michael Larsson 3:17
12. "Born to Be a Lady"  Kanata NakamuraLeah Haywood, Daniel James, Shelly Peiken 3:56
Tổng thời lượng:
41:22

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Vị trí
Oricon Daily albums[12] 1
Oricon Weekly albums[13] 1
Oricon Monthly albums[14] 2
Oricon Yearly albums TBA
Billboard Japan Top Albums 1

Vị trí trên Oricon[sửa | sửa mã nguồn]

Mon Tue Wed Thu Fri Sat Sun Xếp hạng tuần Số lượng
-
1
1
1
1
1
1
1
231,553
1
3
2
2
2
2
2
2
94,105
2
5
4
4
4
4
4
4
52,876
4
7
6
6
5
4
6
7
33,483
4
8
7
6
6
5
5
6
28,026
5
11
9
6
3
3
3
4
21,761
4
8
7
4
4
4
3
4
19,210
4
8
5
5
2
2
2
5
21,093
2
12
10
8
4
4
3
9
17,547
3
12
13
8
7
5
5
7
14,176
5
14
13
10
8
5
6
9
14,846
4
7
8
7
7
7
8
7
14,070
5
16
10
8
8
6
8
9
10,698
6
13
12
11
11
8
11
12
8,272
7
18
17
15
13
10
10
14
7,424
7
23
16
10
6
5
12
9
5,551
5
25
18
19
13
13
13
19
5,696
9
-
18
18
10
16
11
18
5,088
8
-
27
22
22
14
15
25
4,411
13
30
24
22
20
16
21
24
4,361
15
30
-
-
-
-
-
23
4,241
-
-
-
-
-
-
-
26
3,610
-
-
-
-
-
-
-
28
3,789
-
-
-
-
-
14
13
21
3,603
15
-
-
-
25
14
26
31
2,580
11
-
-
-
-
-
-
-
-
Tổng: 632,016

Bảng xếp hạng Đài Loan[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Vị trí
G-Music J-POP Weekly Chart[15] 1

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Chứng nhận
RIAJ physical shipping certification[9] Double Platinum (500,000+)

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Định dạng Quốc gia Ngày Nhãn hiệu
CD
Nhật Bản
1 tháng 6 năm 2011
Nayutawave Records
Đài Loan
17 tháng 6 năm 2011
Universal Music Taiwan
Philippines
29 tháng 10 năm 2011
Universal Music Group
download
Hàn Quốc
13 tháng 7 năm 2011
SM Entertainment

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “SNSD to announce "BIG NEWS" on May 16th”. Ngày 13 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ “アジアNo.1スーパーガールズグループ 少女時代 日本初オリジナルアルバム遂にリリース!!” (bằng tiếng Nhật). Nayutawave Records. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2011. 
  3. ^ “Japan 1st Album Girls' Generation discography”. Girls' Generation Official Website. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2011. 
  4. ^ “소녀시대 日 첫앨범 출하량 50만장↑ ‘대히트 예고’”. Newsen (bằng tiếng Triều Tiên). Newsen. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2011. 
  5. ^ “少女時代、オリジナルアルバムで初の週間1位を狙う” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2011. 
  6. ^ 김원겸. “[연예 뉴스 스테이션] 소녀시대, 앨범 발매 첫날 오리콘 1위 등극”. Nate News (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2011. 
  7. ^ “少女時代、海外歌手歴代1位 1stアルバム初週売上23.2万” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2011. 
  8. ^ 김상호. “소녀시대, 일본 성공이정표 보아 넘고 성숙한 변신 화제”. Nate News (bằng tiếng Triều Tiên). Nate News. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2011. 
  9. ^ a ă (tiếng Nhật) “一般社団法人 日本レコード協会|各種統計” (bằng tiếng Nhật). RIAJ. Ngày 8 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2011. 
  10. ^ “【オリコン上半期】少女時代、海外歌手1位の26億円 K-POP勢が大躍進” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2011. 
  11. ^ “あなたの好みはキュート? クール? 少女時代が〈リプトン〉新CMに登場” (bằng tiếng Nhật). Tower Records. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2011. 
  12. ^ “少女時代、オリジナルアルバムで初の週間1位を狙う” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Ngày 2 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2011. 
  13. ^ (tiếng Nhật) “少女時代、海外歌手歴代1位 1stアルバム初週売上23.2万” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Ngày 7 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2011. 
  14. ^ (tiếng Nhật) “CDアルバム 月間ランキング-ORICON STYLE ランキング” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2011. 
  15. ^ Lucia Hong; Jessica Kim (2011.06.27). “K-pop artists heat up weekly music chart in Taiwan (June 17 to 23)”. 10Asia. 10Asia. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]