Jeno

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lee Jeno
Pp550x550u1.jpg
Tên bản ngữ이제노
SinhLee Jeno
23 tháng 4, 2000 (19 tuổi)
Incheon, Hàn Quốc
Quốc tịchHàn Quốc
Học vị
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul이제노
Hanja李帝努
Romaja quốc ngữLee Jeno
Hán-ViệtLý Đế Nỗ
Học vấnSự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Hãng đĩaS.M. Entertainment (Hàn Quốc)
Hợp tác với
Nghề nghiệpca sĩ, vũ công
Quê quánIncheon, Hàn Quốc
Chiều cao177 cm (5 ft 10 in)
Cân nặng59 kg (130 lb)
Năm hoạt động2016 - Nay

Lee Jeno (Hangul이제노; Hanja李帝努, Hán-Việt: Lý Đế Nỗ; sinh ngày 23 tháng 4 năm 2000 tại Incheon, Hàn Quốc) được biết đến với nghệ danh Jeno, là một ca sĩ người Hàn Quốc. Anh hiện hoạt động trong unit NCT DREAM của nhóm nhạc NCT do công ty SM Entertainment thành lập và quản lý.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Jeno sinh ngày 23 tháng 4 năm 2000, tại Incheon, Hàn Quốc. Cái tên Lee Jeno là do ông nội đặt cho cậu. Chữ "Đế" trong "Hoàng đế" còn "Nỗ" trong Nỗ lực". Jeno có một chị gái lớn hơn 2 tuổi. Dù bị dị ứng với lông mèo nhưng cậu vẫn nhận nuôi ba con mèo hoang (Bongshik, Seol và Nal).

Jeno từng học ở trường trung học Hyunsan ở Ilsan, Goyang, Gyeonggi, Hàn Quốc (đã tốt nghiệp). Tháng 3 năm 2016, Jeno theo học tại Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul, nhưng đầu năm 2017 đã thôi học tại đây và chuyển sang học gia sư tại nhà để tập trung vào sự nghiệp.

Jeno từng người mẫu nhí và đã đóng rất nhiều CF khác nhau từ khi còn nhỏ. Jeno có thể chơi guitar và violin.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2005 (5 tuổi) khi đi tàu điện ngầm cùng mẹ, Jeno đã được mời đóng quảng cáo sữa (School Attack mùa 2 ep 11). Trước khi gia nhập SM, đã từng đóng một số quảng cáo

Năm Quảng cáo
2005 Seoul milk
2005 Pulmuone
2006 C-Crator Navien
2006 KyungDong Navien
2010 Seoul G20 Summit
2010 Dr.You

Năm 2006, Jeno tham gia bộ phim Love Me Not.

Được giới thiệu dưới tư cách thực tập sinh SM Rookies[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 3 tháng 12 năm 2013, Jeno là một trong ba người đầu tiên được chính thức giới thiệu là thực tập sinh của dự án SM Rookies[1]

Năm 2014, Jeno đã xuất hiện trong chương trình EXO 90:2014

Năm 2015, Jeno tham gia Mickey Mouse Club, một chương trình thực tế trên kênh Disney Channel Hàn Quốc cùng các thực tập sinh khác của SM Entertainment[2]

Từ khi mắt cùng NCT DREAM đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 8 năm 2016, SM Entertainment chính thức thông báo nhóm nhỏ thứ ba của NCTNCT Dream. Jeno ra mắt trong đội hình NCT DREAM cùng 6 thành viên khác gồm Mark, Renjun, Haechan, Jaemin, Chenle, Jisung. Trong nhóm, Jeno giữ vai trò hát phụ, nhảy dẫn, rap dẫn.

Bài chi tiết: NCT DREAM, NCT

Ngày 8 và ngày 22 tháng 9 năm 2016, Jeno (cùng với Doyoung) xuất hiện với tư cách là guest MC cho chương trình M Countdown của đài Mnet.[3] Ngày 15 tháng 10 năm 2016, MC cho M Super Concert.

Ngày 7 tháng 9 năm 2017, Jeno (cùng với Haechan) một lần nữa đảm nhận guest MC cho chương trình M Countdown của đài Mnet.[4]

Ngày 22 tháng 5 năm 2018, Jeno (cùng với CLC's Yeeun và Jin Longguo) trở thành MC chính thức cho chương trình ca nhạc hàng tuần The Show của đài SBS MTV.[5]

Ngày 2 tháng 9 năm 2018, Jeno (cùng với Jaemin) đóng cameo cho webdrama ATEEN ep 20.

Ngày 30 tháng 11 năm 2018, trên chương trình KBS2 Weekly Entertainment, Jeno xuất hiện với vai trò là một phóng viên, phỏng vấn nghệ sĩ Lee Seunghwan - chủ nhân ca khúc "The Forever little Prince".

Ngày 12 tháng 2 năm 2019, Jeno (cùng Jisung) tham gia Idol Room, tập có đàn anh Taemin, với tư cách là khách mời.

Từ ngày 18 tháng 3 năm 2019, chuyên mục JSMR của Jeno được đăng hằng tuần trên channel youtube NCT DAILY.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Định dạng Bài hát
2016 Chewing Gum Single 1. Chewing Gum

2. Chewing Gum (Chinese Ver.)

2017 The First Single Album 1. My First And Last

2. My First And Last (Chinese Ver.)

3. Dunk Shot

4. Chewing Gum

5. Chewing Gum (Chinese Ver.)

2017 We Young Mini Album 1. We Young

2. La La Love

3. Walk You Home

4. My Page

5. Trigger The Fever

6. We Young (Chinese Ver.)

2017 Joy Nhạc số 1. Joy
2018 NCT 2018 Empathy 1. Go

2. Black on Black

2018 We Go Up Mini Album 1. We Go Up

2. 1,2,3

3. Beautiful Time

4. Drippin

5. Dear Dream

6. We Go Up (Chinese Ver.)

2018 Hair in the air Nhạc số 1. Hair in the air
2018 Candle Light Nhạc số 1. Candle light
2019 Don't Need Your Love 1.Don't Need Your Love
Fireflies 1.Fireflies
We Boom Mini Album 1.BOOM

2.STRONGER

3.119

4.Bye My First...

5.Best Friend

6.Dream Run

Chương trình phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Kênh Ghi chú
17/10/2014 EXO 90:2014 Mnet cùng SM Rookies
2014 RookieStation 14/8/2014 ep.3 Happiness of SMROOKIES

21/8/2014 ep.4 SMTOWN live special

31/8/2014 ep.5 Jisung special

23/7/2015 Mickey Mouse Club Disney Channel Hàn Quốc cùng Mark, Haechan, Jaemin, Jisung
2016 NCT Life in Bangkok True4U (Thái Lan)

Naver TV Cast / V-app (Hàn Quốc) Ali Music / Youku / Tudou (Trung Quốc)

cùng Jaemin, Taeyong, Doyoung, Ten, Taeil, Jaehyun, Mark, Yuta, Hansol, Johnny, Haechan, Jisung
24/10/2016 My SMT cùng NCT Dream
2017 NCT Life Dream cùng Renjun, Chenle, Jisung
NCT Night Night SBS Power FM 11/4/2017 Jeno

24/4/2017 Jeno

23/8/2017 NCT Dream

16/9/2017 Jeno, Renjun

23/9/2017 Jeno, Renjun

7/09/2018 NCT Dream

18/8/2017

11/9/2018

Choi Hwa Jung's Power Time SBS Power FM cùng NCT Dream
2018 School Attack SBS Season 2 - ep 11, ep 12: NCT Dream
2018 Weekly Idol MBC Ep 347. NCT 2018

Ep 371. NCT Dream

Ep. 418. Renjun, Haechan, Jaemin, Chenle

3/4/2018

9/11/2018

Celuv TV cùng NCT Dream
từ 22/5/2018 The Show SBS MC chính thức
20/8/2018 Idol Star Athletic Championships (ISAC) MBC
5/9/2018 Yang Yo Seob's Dreaming Radio MBC FM4U cùng NCT DReam
6/9/2018

18/9/2018

Cool FM Radio KBS cùng NCT Dream
30/11/2018 Weekly Entertainment KBS2
12/2/2019 Idol Room JTBC cùng Jisung
23/7/2019 cùng Renjun, Haechan, Jaemin, Chenle
Immortal Songs KBS cùng Renjun, Jaemin, Chenle, Jisung
2019 Puff Save NCT Dream cùng NCT Dream
từ 18/3/2019 JSMR youtube NCT Daily


Tham khảo