Matsui Jurina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Jurina Matsui
(20140503) 次の足跡 샤메회 in 오사카 03.jpg
Jurina tại Sự kiện Bắt tay và Chụp ảnh Tsugi no Ashiato Theater ver. ngày 3 tháng 5 năm 2014.
Tên bản ngữ松井珠理奈
Sinh8 tháng 3, 1997 (22 tuổi)
Aichi, Nhật Bản
Quốc tịchCờ Nhật Bản Nhật Bản
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2008–nay
Đại lýIrving
Chiều cao163 cm (5 ft 4 in)
Sự nghiệp âm nhạc
(20140503) 次の足跡 샤메회 in 오사카 03.jpg
Thể loạiJ-pop
Nhạc cụHát
Hãng đĩa
cùng AKB48
cùng SKE48
Hợp tác với
Chữ ký
SKE48 Jurina Matsui's signature 20140527.jpg

Matsui Jurina (まつじゅ (Tùng Tỉnh Châu Lý Nại) Matsui Jurina?, sinh ngày 8 tháng 3 năm 1997) là một idol Nhật Bản kiêm diễn viên. Cô là thành viên của SKE48 Team S và được biết đến như là Át chủ bài của nhóm.[1] Cô còn là cựu thành viên kiêm nhiệm của AKB48 Team K. Jurina ra mắt năm cô 11 tuổi, là một trong những thành viên thế hệ đầu tiên của SKE48 và ngay lập tức được giao cho vị trí center cho đĩa đơn "Ōgoe Diamond" của AKB48, cô là người đầu tiên thuộc nhóm nhạc chị em của AKB48 tham gia vào đĩa đơn chính của nhóm. Hiện Jurina được quản lý bởi Irving.[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Jurina được sinh ra ở Kasugai,Aichi, cô đã có hứng thú với ca hát từ những năm nhỏ tuổi và đã học nhảy hiphop vào khoản lớp 3 tiểu học. Nghĩ rằng ca hát và nhảy múa là những gì idol làm. Cô bắt đầu mong muốn trở thành một idol.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2008, lúc cô học lớp 6. Matsui Jurina tham gia thử giọng cho SKE48 và đã cùng với 22 thí sinh khác được chọn để tạo thành team mở đầu - team S và ra mắt vào ngày năm tháng Mười. Cũng vào năm đó, vào tuổi 11, cô tham gia thu âm đĩa đơn "Ōgoe Diamind" của AKB48 và được chọn làm center cũng như ảnh bìa của ca khúc. Đây là lần đầu AKB48 làm nổi bật thành viên của một nhóm chị em. Cô đã tham gia vào rất nhiều đĩa đơn của cả hai nhóm. Vào đầu năm 2012, Jurina đã được thêm vào nhóm.

Ngày 25 tháng 3 năm 2009, tại concert AKB48 ở Saitama Super Arena, Jurina bỗng dưng rời bởi hát nửa chừng. Cô được chẩn đoán bị "chóng mặt do làm việc quá sức và thiếu máu" và phải nhập viện vài ngày. Theo như người quản lý sự kiện, trong vài ngày qua đã có những báo cáo về tình hình sức khỏe không tốt của cô, nhưng cô lại khẳng định bản thân "chắc chắn không cần phải nghỉ ngơi". Nhà sản xuất của AKB48 Yasushi Akimoto thông báo với fan nhóm rằng cô sẽ có một khảong thời gian dừng hoạt động vô thời hạn.

Vào cuộc tuyển cử năm 2012 để quyết định lineup cho đĩa đơn thứ 27 của AKB48, Matsui Jurina đứng hạng 9 chung cuộc với 45,747 phiếu bầu, là thứ hạng cao nhất của các thành viên SKE48. Trong đĩa đơn thứ 28 "Uza" Jurina được chọn làm center cùng với người nhận số phiếu bầu cao nhất Oshima Yuko. Trong cuộc thi kéo búa bao cho đĩa đơn thứ 29, cô thua trong vòng 2 trước Mariko Namamura.

Trong cuộc tổng tuyển cử năm 2013, cô đứng hạng 6 chung cuộc với 77,170 phiếu. Vào ngày 18 tháng 9, cô thắng cuộc trong cuộc thi kéo búa bao và nhận được suất center cho đĩa đơn thứ 34.

Trong cuộc tổng tuyển cử năm 2014, cô đứng hạng 4 chung cuộc với 90,910 phiếu bầu.

Ngày 21 tháng 10 năm 2015, vị trí team K của Jurina trong AKB48 đã kết thúc.

Vào tháng 6 năm 2016, Jurina được tiết lộ sẽ đảm nhận vai chính trong bộ phim dài tập kinh dị của đài TBS được phát sóng vào ngày 14 tháng Bảy. Vào cuộc tổng tuyển cử năm đó, cô đứng hạng 3 chung cuộc với 112,341 phiếu bầu.

Tháng 5 năm 2018, Jurina là một trong hai thành viên SKE48 tham gia vào show sống còn của Hàn Quốc Produce 48. Ngày 16 tháng 6, lúc thông báo kết quả tổng tuyển cử của AKB48 ở Nagoya Dome, Jurina đã ngất xỉu trên sân khấu và phải được mang vào bên trong để nghỉ ngơi trước khi quay lại. Vào cuối đêm đó, cô được thông báo đứng hạng 1 với 194,453 phiếu bầu và sẽ đảm nhiểm vị trí center trong đĩa đơn thứ 53 của AKB48. Vào ngày 7 tháng 7, quản lý SKE48 Yuasa Hiroshi thông báo Matsui Jurina sẽ đóng băng mọi hoạt động cho đến khi phục hồi. Mnet cũng thông báo cô sẽ rời khỏi chương trình Produce 48. Cô trở lại vào ngày 6 tháng 8 và đã bất ngờ xuất hiện tại nhà hát SKE48 để thông báo sự trở lại của mình.

Đời sống riêng tư[sửa | sửa mã nguồn]

Jurina là con một. Năm 2015, cô và mẹ của mình Yumiko đóng một quảng cáo TV cho Baitoru. Jurina còn có 2 chú chó giống poodle tên Koron và Lips.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn cùng SKE48[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Số Tên Vai trò Bài hát tham gia/nhóm nhỏ Chú thích
2009 1 Tsuyoki Mono yo A-side, Center
2010 2 Aozora Kataomoi A-side, Center
3 Gomen ne, SUMMER A-side, Center
4 1! 2! 3! 4! Yoroshiku! A-side, Center
  • "TWO ROSES" - Kinect
  • "Cosmos no Kioku" - Shirogumi
2011 5 Banzai Venus A-side, Center
  • "Sotsugyoushiki no Wasuremono" - Shirogumi
6 Pareo wa Emerald A-side, Center
  • "Tokimeki no Ashiato" - Shirogumi
  • "Hanabi wa Owaranai" - Selection 8
  • "Tsumiki no Jikan"
7 Oki Doki A-side, Center
  • "Bazooka Hō Hassha!" - Shirogumi
  • "Utaōyo, Bokutachi no Kōka" - Selection 8
  • "Hatsukoi no Fumikiri"
2012 8 Kataomoi Finally A-side, Center
  • "Hanikami Lollipop" - Shirogumi
  • "Kamoki no Tsuki" - Selection 8
  • "Kyō made no Koto, Korekara no koto"
9 Aishite-love-ru! A-side, Center
10 Kiss Datte Hidarikiki A-side, Center
  • "Kamigami no Ryouiki" - 1st Generation
2013 11 Choco no Dorei A-side, Center
  • "Darkness" - Seven Dancers
12 Utsukushii Inazuma A-side, Center
  • "Jyuri-Jyuri Baby" - Team S
13 Sansei Kawaii! A-side, Center
  • "Michi wa Naze Tsuzuku no ka" - Aichi Toyota Senbatsu
  • "Zutto Zutto Saki no Kyou" - Selection 18
2014 14 Mirai to wa? A-side, Center
  • "GALAXY of DREAMS" - GALAXY of DREAMS
  • Neko no Shippo ga Pin to Tatteru you ni" - Team S
15 Bukiyō Taiyō A-side, Center
  • "Houkago Race" - Team S
  • "Tomodachi no Mama de" - Selection 10
2015 16 12 Gatsu no Kangaroo A-side
  • "Kesenai Honō" - Team S
  • "I love AICHI" - Aichi Toyota Senbatsu
17 Coquettish Jūtai Chū A-side, Center
  • "DIRTY" - Team S
  • "Boku wa Shitteiru" - Team S
18 Maenomeri A-side
  • "Sutekina Zaiakukan" - Team S
2016 19 Chicken LINE A-side, Center
  • "Kanojo ga Iru" - Team S
  • "Tabi no Tochū" - Sae Miyazawa and Friends
  • "Bōenkyō no Nai Tenmondai" - Passion For You Senbatsu
20 Kin no Ai, Gin no Ai A-side, Center
  • "Happy rankings" - Ranking Girls 2016
  • "Konya wa Shake it!" - Love Crescendo
2017 21 Igai ni Mango A-side
  • "Party ni wa Ikitakunai" - Team S
  • "Kiseki no Ryuuseigun" - Passion For You Senbatsu
22 Muishiki no Iro A-side
  • "Hanshateki Through" - Love Cresendo
  • "Yoake no Coyote" - Sagami Chain Senbatsu
  • "We're Growing Up" - Aichi Toyota Senbatsu

Đĩa đơn của nhóm nhỏ[sửa | sửa mã nguồn]

Tên nhóm nhỏ Tên Ngày phát hành Bài hát tham gia
Love Crescendo Koppu no Naka no Komorebi 25 tháng 11 năm 2015
  • "Koppu no Naka no Komorebi"
  • "Otanoshimi wa ashita kara" - Aichi Toyota Senbatsu

Đĩa đơn cùng AKB48[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Số Tên Vai trò Bài hát tham gia/nhóm nhỏ Chú thích
2008 10 Ōgoe Diamond A-side, Center
  • "109 (Marukyuu)" - Senbatsu
  • "Ōgoe Diamond" - SKE48
2009 11 10nen Sakura A-side, Center
  • "Sakurairo no Sora no Shita de"
12 Namida Surprise! A-side
13 Iiwake Maybe A-side
14 RIVER A-side
2010 15 Sakura no Shiori A-side
16 Ponytail to Shushu A-side
17 Heavy Rotation A-side
  • "Yasai Sisters" - Yasai Sisters
18 Beginner A-side
2011 20 Sakura no Ki ni Narō A-side
21 Everyday, Katyusha A-side
22 Flying Get A-side
  • "Seishun to Kizukanai Mama"
  • "Yasai Uranai" - Yasai Sisters
23 Kaze wa Fuiteiru A-side
24 Ue kara Mariko B-side
  • "Noel no Yoru"
2012 25 GIVE ME FIVE! A-side
  • "New Ship" - Special Girls A
26 Manatsu no Sounds Good! A-side
27 Gingham Check A-side
  • "Yume no Kawa" - Selection 10 (Atsuko Maeda's graduation song)
28 UZA A-side, Center
  • "Scrap & Build" - Team K
29 Eien Pressure B-side
  • "Tsuyogari Tokei" - SKE48 Senbatsu
  • "Watashitachi no Reason"
2013 30 So Long! A-side
  • "Yuuhi Marie" - Team K
31 Sayonara Crawl A-side
  • "How Come" - Team K
32 Koi Suru Fortune Cookie A-side
33 Heart Electric A-side
  • "Sasameyuki Regret" - Team K
34 Suzukake Nanchara A-side, Center
  • "Escape" - SKE48 Senbatsu
2014 35 Mae Shika Mukanee A-side
36 Labrador Retriever A-side
  • "Itoshiki Rival" - Team K
  • "Kyou Made no Melody" (Yuko Oshima's graduation song)
37 Kokoro no Placard A-side
38 Kibouteki Refrain A-side
  • "Hajimete no Drive" - Team K
2015 39 Green Flash A-side
  • "Hakimono to Kasa no Monogatari"
  • "Sekai ga Naiteru nara" - SKE48 Senbatsu
40 Bokutachi wa Tatakawanai A-side
41 Halloween Night A-side
42 Kuchibiru ni Be My Baby A-side
  • "356 Nichi no Kamihikōki" - Asa ga Kita Senbatsu
  • "Oneesan no Hitorigoto" - Team K
  • "Senaka Kotoba" (Minami Takahashi's graduation song)
2016 43 Kimi wa Melody A-side
  • "Gonna Jump" - SKE48 Senbatsu
  • "Mazariau Mono" - Nogizaka AKB
44 Tsubasa wa Iranai A-side
45 LOVE TRIP / Shiawase wo Wakenasai A-side
46 High Tension A-side
2017 47 Shoot Sign A-side
  • "Vacancy" - SKE48 Senbatsu
  • "Dare no Koto wo Ichiban Aishiteru?" - Sakamichi AKB
48 Negaigoto no Mochigusare A-side, Center
  • "Tenmetsu Pheromone"
49 #SukiNanda A-side
  • "Give Up wa Shinai" - Tofu Pro Wrestling
50 11gatsu no Anklet A-side
  • "Yaban na Kyuuai" - Dance Senbatsu
2018 51 Jabaja A-side
  • "Ai no Moake" - SKE48
  • "Kokkyo no Nai Jidai" - Sakamichi AKB
52 Teacher Teacher A-side

Đĩa đơn của nhóm nhỏ[sửa | sửa mã nguồn]

Tên nhóm nhỏ Tên Ngày phát hành Bài hát tham gia Chú thích
AKBIdoling!!! Chuu Shiyouze!
  • "Chuu Shiyouze!"
  • "Moteki no Uta" - AKB48
NyaaKB with Tsuchinoko Panda Idol wa Uunyanya no Ken
  • "Idol wa Uunyanya no Ken"
  • "Fukochu no Saiwai Shoujo"

Bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Ngày phát hành Chú thích
Sugar Rush 30 tháng 10 năm 2012
Tenohira ga Kataru Koto 08 tháng 3 năm 2013

Albums cùng SKE48[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Ngày phát hành Bài hát tham gia/nhóm nhỏ Chú thích
Kono Hi no Chime o Wasurenai
  • "Hula Hoop de GO! GO! GO!" - Team S
  • "Sunenagara, Ame…" - Selection 8
  • "Beginner" - Team S
Kakumei no Oka
  • "Natsu yo, Isoge!" - Senbatsu
  • "Rifle Girl" - Love Crescendo
  • "Zero Base"
  • "Horizon" - Aichi Toyota Senbatsu
  • "Hana Uranai" (Solo)

Albums cùng AKB48[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Ngày phát hành Bài hát tham gia/nhóm nhỏ Chú thích
Koko ni Ita Koto
  • "Wagamama Collection"
  • "Koko ni Ita Koto"
1830m
  • "Iede no Yoru" - Team K
  • "Itsuka Mita Umi no Soko" - Up-and-coming Girls
  • "Aozora yo Sabishikunai Ka?"
Tsugi no Ashiato
  • "After Rain"
  • "Watashi Leaf"
  • "Ponkotsu Blues" - Majisuka Gakuen 3 cast
  • "Kyōhansha" - Team K
Koko ga Rhodes da, Koko de Tobe!
  • "Ai no Sonzai"
  • "Conveyor" - Team K
  • "Akai Pin Heel to Professor" (Solo)
0 to 1 no Aida
  • "Toy Poodle to Kimi no Monogatari"
  • "Ai no Shisha" - Team K
Thumbnail
  • "Baguette"
Bokutachi wa, Ano Hi no Yoake wo Shitteiru
  • "Kutsuhimo no Musubikata"
  • "Mystery Line"

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “SKE48の絶対的エース・松井珠理奈、総選挙に意気込み 美バストあらわな“名古屋の狂犬”も登場”. Abema Times. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2018. 
  2. ^ “松井珠理奈が事務所移籍、橋本マナミらのアービング”. Nikkan Sports News. 2 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]