Kamiki Ryunosuke

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kamiki Ryunosuke
神木 隆之介
Rurouni Kenshin Kyoto Inferno The Legend Ends, Red Carpet Premiere Ryunosuke Kamiki.jpg
Tên khai sinhKamiki Ryunosuke
Sinh19 tháng 5, 1993 (26 tuổi)
Fujimi, Saitama, Nhật Bản
Nghề nghiệpDiễn viên, Seiyū
Hoạt động1995 - nay
Trang webAmuse [1]

Kamiki Ryunosuke (神木 隆之介 (Thần Mộc Long Chi Giới)/ かみき りゅうのすけ?) (sinh ngày 19/05/1993 tại thành phố Fujimi, tỉnh Saitama và sống ở Vùng thủ đô Tōkyō.). Là một diễn viêndiễn viên lồng tiếng Nhật Bản, trực thuộc quản lý của công ty Amuse. Tên thường được gọi là Ryu, Kami-chan,....

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kamiki Ryunosuke sinh vào ngày 19 tháng 5 năm 1993 tại thành phố Fujimi, tỉnh Saitama. Kể từ khi sinh ra, Kamiki đã mắc một căn bệnh nặng khiến cho cơ thể anh bị ốm yếu, thậm chí các bác sĩ đã khẳng định khả năng được cứu sống chỉ là 1%. Khi lên hai tuổi, mẹ Kamiki đã gửi anh tới Trung tâm năng khiếu trẻ em Central Group[1] Anh từng nói: "Khi tôi vừa sinh ra, tình trạng cơ thể rất nguy kịch. Vậy mà kỳ tích xuất hiện đã cứu lấy tôi. Có đôi lúc tôi nghĩ rằng, tại sao mình lại có thể sống? Khi tôi vừa ngẫm ra, cũng là lúc tôi đang diễn xuất. Mẹ tôi vì muốn lưu giữ lại những ký ức về tôi nên mới cho tôi tham gia diễn xuất". Năm 1995, anh bắt đầu xuất hiện với công chúng với vai trò diễn viên nhí.

Kamiki Ryunosuke không chỉ là một diễn viên thực lực, anh còn là một seiyuu (diễn viên lồng tiếng) khá được Ghibli Studios ưu ái. Những bộ phim của Miyazaki Hayao mà cậu từng góp giọng có Spirited Away (2001), Howl’s Moving Castle (2004) và Arrietty (2010). 2 bộ phim hoạt hình khác mà Kamiki tham gia lồng tiếng cũng rất nổi tiếng tại Việt Nam là Doraemon: Nobita’s Dinosaur 2006 (giọng chú khủng long Pi-suke) và Summer Wars 2009 (vai nam chính).

Thông tin thêm:

Sở thích: Ngắm sao bằng kính thiên văn, chụp ảnh (Năm 2012, Kamiki còn đạt được giải quán quân chụp ảnh của "Hanamarukafe")

Món ăn ưa thích: Natou, Suiton, Chuối,...

Gia đình gồm có ba mẹ, ông bà nội chị gái.

Thời Trung học, Kamiki là lớp phó. Kamiki học trường cấp 3 Horikoshi, bạn chung lớp gồm có Yamada Ryosuke, Chinen Yuri, Nakajima Yuto, Shida Mirai, Ohgo Suzuka...

Kamiki biết đánh đàn Piano và còn thích đàn Ghita. Anh có một cây Ghita do tiền bối Masaharu Fukuyama ký tên làm quà tặng và vô cùng rất quý miếng gảy đàn ghita mà chú Fukuyama tặng cho khi diễn trong một concert.

Kamiki là người vô cùng kĩ tính, rất chuẩn xác trong giờ giấc. "Ăn cơm mấy phút, đi vệ sinh mấy phút...chúng đều được lên kế hoạch kĩ càng. Ví dụ như khi đi ăn, nếu lên kế hoạch ăn trong khoảng 15 - 20 phút, tôi sẽ ăn trong thời gian đó. Nếu bây giờ chỉ còn 5 phút cuối cùng trong khoảng thời gian vừa đặt ra, tôi sẽ cố gắng ăn trong khoảng đó thôi".

Các tác phẩm đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

    • Idaten ~ Tokyo Olympic Hanashi (NHK taiga, 2019) vai Gorin
    • Shudan Sasen (TBS, 2019) vai Takigawa Kouji
    • Yake ni ben no tatsu bengoshi ga gakkou hoeru ( NHK, 2018)
    • Keiji Yugami (Fuji TV, 2017) vai Torao Hanyu
    • Samurai Sensei (TV Asahi, 2015) vai Ryoma Sakamoto
    • Gakkou no Kaidan vai Kei Shizukui (NTV, 2015)
    • Oyaji no Senaka vai Tatsuya Shinshiro(TBS, 2014, ep9)
    • Henshin vai Junichi Naruse (WOWOW, 2014)
    • Kindaichi Shonen no Jikenbo N (neo) as Kurasawa Hikaru (ep1)(2014)
    • Toki wa Tachidomaranai as Mitsuhiko (TV Asahi, 2014)
    • Keizoku 2: SPEC~Rei as Ninomae Juichi (TBS, 2013)
    • Kazoku Game as Numata Shinichi (Fuji TV, 2013)
    • Kogure Shashinkan (NHK, 2013)
    • Blackboard as Omiya Masaki (TBS, 2012)
    • Keizoku 2: SPEC~Shou as Ninomae Juichi (TBS, 2012)
    • Taira no Kiyomori (NHK taiga, 2012)
    • 11 Nin mo Iru! (TV Asahi, 2011) vai Sanada Kazuo
    • Kokosei Restaurant (NTV, 2011)
    • Keizoku 2: SPEC as Ninomae Juichi (TBS, 2010)
    • Bloody Monday 2 as Hornet (TBS, 2010)
    • Akahana no Sensei (NTV, 2009)
    • Kaze no Garden (Fuji TV, 2008)
    • Tantei Gakuen Q as Kyuu (NTV, 2007)
    • Dondo Hare (NHK asadora, 2007)
    • Ruri no Shima SP (NTV, 2007) vai Miyahara Shion
    • Tokyo Tower ~Okan to Boku to Tokidoki Oton~ (Fuji TV, 2006)
    • Tantei Gakuen Q Special as Kyuu (NTV, 2006)
    • The Life Heritage (NTV, 2005)
    • Aikurushii (TBS, 2005)
    • Yoshitsune (NHK, 2005)
    • Renai Shousetsu (WOWOW, 2004)
    • Honto ni Atta Kowai Hanashi Shinya no Kyozo (Fuji TV, 2004, ep1)
    • Ooku 3 (Fuji TV, 2003)
    • Dr. Koto Shinryojo (Fuji TV, 2003, ep5-7)
    • Boku no Mahou Tsukai (NTV, 2003, ep2)
    • Psycho Doctor (NTV, 2002)
    • Tantei Kazoku (NTV, 2002)
    • Wedding Planner (Fuji TV, 2002)
    • Omiya (NHK, 2002)
    • Mukodono! (Fuji TV, 2001)
    • Kamen Rider Agito (TV Asahi, 2001)
    • Namida wo Fuite (Fuji TV, 2000) as Fujigami Ryota
    • Kasouken no Onna (TV Asahi, 2000, guest)
    • Aoi Tokugawa Sandai (NHK taiga, 2000)
    • Quiz (TBS, 2000)
    • Good News (TBS, 1999)

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

    • Last Letter (2020)
    • Shijinsou no Satsujin (2019)
    • Fortuna no Hitomi (2019) vai Kiyama Shinichi
    • Chigasaki Monogatari: My Little Hometown (2017) as Junichi Miyaji (thời trẻ)
    • JoJo's Bizarre Adventure: Diamond is Unbreakable (2017) as Koichi Hirose
    • San gatsu no Lion Kohen (2017) as Rei Kiriyama
    • San gatsu no Lion Zenpen (2017) as Rei Kiriyama
    • Taiyou - Thái Dương (2016)
    • Too Young To Die (2016)
    • Bakuman (2015)
    • Poison Berry in My Brain (2015) as Ishibashi Lạc Quan (một char trong não bộ của Ichiko)
    • Kamisama no Iutoori (2014) as Amaya Takeru
    • Rurouni Kenshin III: Densetsu no Saigo hen as Seta Soujiro (2014)
    • Rurouni Kenshin II: Kyoto Taika hen as Seta Soujiro (2014)
    • SPEC: Close~Progress version (2013)
    • SPEC: Close~Crisscross version (2013)
    • Kirishima, Bukatsu Yamerutteyo (2012)
    • SPEC~Ten (2012)
    • Kokoro no Ito (NHK, 2010) as Nagakura Akihiko
    • The Game (2009)
    • 20th Century Boys 3: Redemption (2009)
    • Little DJ~Chiisana Koi no Monogatari (2007) as Taro Takano
    • Tooku no Sora ni Kieta (2007)
    • Dai-Nipponjin (2007)
    • Yokai Daisensou (2005)
    • Zoo (2005)
    • Survive Style 5+ (2004)
    • Install (2004)
    • Otousan no Backdrop / Backdrop del mio Papa (2004)
    • Bayside Shakedown 2: Save the Rainbow Bridge (2003)
    • Rockers (2003)

Phim hoạt hình[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

    • 14th Japan Movie Critics Award: Diễn viên mới xuất sắc nhất với Otousan no Backdrop
    • 29th Japan Academy Awards: Diễn viên mới xuất sắc nhất với Yokai Daisensou
    • 23th TVLIFE Nenkan Dorama Taishou: Diễn viên phụ xuất sắc nhất với Kazoku Game
    • 77th Television Drama Academy Awards: Diễn viên phụ xuất sắc nhất với Kazoku Game
    • 17th Nikkan Sports Drama Grand Prix (Apr-Jun 2013): Diễn viên phụ xuất sắc nhất với Kazoku Game
    • 51st Monte-Carlo TV Festival 2011: (Nominated) Outstanding Actor in TV Films for Threads of Our Hearts (Kokoro no Ito)
    • 2015 Seoul International Drama Awards: Yahoo! People's Choice - Ngôi sao Châu Á / Netizen Popularity Award
    • 4th Tama Eiga Awards: Diễn viên mới xuất sắc nhất với Kirishima, Bukatsu Yamerutte yo và SPEC TEN
    • 11th Seiyuu Awards: Nam diễn viên chính xuất sắc nhất với Kimi no Nawa
    • 10th Drama Confidence Awards: Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất với Keiji Yugami

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “現役中学生子役の悩みとは? 神木隆之介、等身大の悩み”. シネマトゥデイ. Ngày 6 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2012.