AKB48 Group

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
AKB48 Group
Ax10akb18.jpgSke48 teamk2.jpg
NMB48 during Asian tour in Bangkok 2017.jpgAKB48 (2012) performing in concerts.jpg
JKT48 Jak-Japan Matsuri Aitakatta.jpgBNK48 Cat Expo 2017.jpg
SGO48 members.jpeg
(Lần lượt từ trái sang phải, trên xuống dưới)
Hàng 1: AKB48 tại Akihabara / Nhật Bản, SKE48 tại Sakae, Nagoya / Nhật Bản
Hàng 2: NMB48 tại Namba / Nhật Bản, HKT48 tại Hakata-ku, Fukuoka Nhật Bản
Hàng 3: JKT48 tại Jakarta / Indonesia, BNK48 tại Bangkok / Thái Lan
Hàng 4: SGO48 tại Sài Gòn / Việt Nam
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán Nhật Bản: AKB48 - NMB48 - NGT48 - SKE48 - HKT48 - STU48
 Indonesia: JKT48
 Thái Lan: BNK48 - CGM48
 Philippines: MNL48
 Đài Loan: AKB48 Team TP (trước đó là TPE48)
 Ấn Độ: MUB48 - DEL48
 Hàn Quốc: IZ*ONE
 Trung Quốc: AKB48 Team SH (thay thế cho SNH48)
 Việt Nam: SGO48
Thể loại
Năm hoạt động2006–nay
Thành viên hiện tại
Những nhóm hiện tại
Cựu thành viên
Những nhóm cũ

AKB48 Group (Nhật: エーケービーフォーティーエイトグループ Hepburn: Ēkēbī Fōtīeito Gurūpu?), hay những nhóm chị em của AKB48, AKB Group (エーケービーグループ Ēkēbī Gurūpu?), 48 Group (フォーティーエイトグループ Fōtīeito Gurūpu?), AKB48 Project (AKB48プロジェクト Ēkēbī Fōtīeito Purojekuto?), AKB48 Family (エーケービーフォーティーエイトファミリー Ēkēbī Fōtīeito Famirī?), còn được viết ngắn gọn thành AKB48G, AKBG, 48G, 48, nói đến những nhóm nhạc chị em của nhóm nhạc nữ thần tượng Nhật Bản AKB48. Dựa trên cùng một hình mẫu: "Thần tượng bạn có thể gặp mặt" ("Idols you can meet"), hiện có 5 nhóm hoạt động tại Nhật và 6 nhóm khác hoạt động tại nhiều thành phố lớn trên khắp châu Á, từ Ấn Độ đến Hàn Quốc đến Indonesia. Những nhóm nhạc chị em tại Nhật của AKB48 không chỉ phát hành những đĩa đơn độc lập mà còn tham gia vào nhiều hoạt động của AKB48. Họ còn tham gia vào nhiều sự kiện quan trọng thường niên của AKB48 như các đợt Tổng tuyển cử. Các nhóm chị em ở ngoài Nhật Bản phát hành đĩa đơn bằng ngôn ngữ bản địa của họ.[1][2] Trong giai đoạn mới thành lập, những nhóm này thường được hỗ trợ bởi các thành viên kiêm nhiệm như Matsui Jurina, Miyawaki SakuraWatanabe Miyuki.[1]

Những nhóm hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các nhóm nhạc chị em của AKB48 hoạt động tại Nhật Bản
Tên nhóm Năm hoạt động Team
(nếu chia)
Địa điểm Chú thích
AKB48 2005 – nay Team A, Team K, Team B, Team 4, Team 8, Thực tập sinh Akihabara, Tokyo, Nhật Bản
SKE48 2008 – nay Team S, Team KII, Team E, Thực tập sinh Sakae, Nagoya, Nhật Bản Nhóm chị em đầu tiên
NMB48 2010 – nay Team N, Team M, Team BII, Thực tập sinh Namba, Osaka, Nhật Bản Nhóm chị em đầu tiên không do AKS quản lí
HKT48 2011 – nay Team H, Team KIV, Team TII, Thực tập sinh Hakata, Fukuoka, Nhật Bản
NGT48 2015 – nay Thế hệ thứ nhất, Thực tập sinh Niigata, Niigata, Nhật Bản
STU48 2017 – nay Thực tập sinh Vùng Setouchi, Nhật Bản Rạp hát trong một con tàu
Danh sách các nhóm nhạc chị em của AKB48 hoạt động bên ngoài Nhật Bản
Tên nhóm Năm hoạt động Teams
(nếu chia)
Địa điểm Chú thích
JKT48 2011–nay Team J, Team KIII, Team T, Thực tập sinh Jakarta, Indonesia Nhóm chị em bên ngoài Nhật Bản đầu tiên. Nhóm chị em tại Indonesia
BNK48 Group BNK48 2017–nay Team BIII, Thực tập sinh Băng Cốc, Thái Lan Nhóm chị em đầu tiên tại Thái Lan
CGM48 2019–nay Không có Chiang Mai, Thái Lan Nhóm chị em thứ 2 tại Thái Lan. Nhóm chị em đầu tiên của BNK48
MNL48 2018–nay Team MII, Team NIV, Team L, Thực tập sinh Manila, Philippines Nhóm chị em tại Philipines
AKB48 China AKB48 Team SH 2018–nay Team SH, Thực tập sinh Thượng Hải, Trung Quốc Một nhánh nhỏ của AKB48 tại Thượng Hải. Đây cũng là nhóm chị em thứ hai tại Thượng Hải sau SNH48 (đã rời khỏi AKB48 Group). Thế hệ đầu tiên được tuyển chọn[3]
AKB48 Team TP 2018–nay Team TP, Thực tập sinh Đài Bắc, Đài Loan Một nhánh nhỏ của AKB48 tại Đài Loan từ ngày 30/07/2018 (tên cũ: TPE48)
SGO48 2018–nay Thực tập sinh Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn), Việt Nam Nhóm chị em tại Việt Nam. Tổ chức FanDebut vào ngày 22 tháng 11, 2018
MUB48 Group MUB48 Đang chờ Không có Mumbai, Ấn Độ Nhóm chị em đầu tiên tại Ấn Độ (tên cũ: MUM48[4])
DEL48 Đang chờ Không có Delhi, Ấn Độ Nhóm chị em thứ hai tại Ấn Độ

Những nhóm cũ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách những nhóm nhạc chị em cũ của AKB48 hoạt động tại Nhật Bản
Tên nhóm Năm hoạt động
cùng AKB48 Group
Teams
(nếu chia)
Địa điểm Chú thích
SDN48 2009–2012 1st Gen, 2nd Gen, 3rd Gen Akihabara, Tokyo, Nhật Bản Saturday Night, concept idol người lớn, tan rã năm 2012
Danh sách những nhóm nhạc chị em cũ của AKB48 hoạt động ngoài Nhật Bản
Tên nhóm Năm hoạt động
cùng AKB48 Group
Teams
(nếu chia)
Địa điểm Chú thích
SNH48 2012–2016 Team SII, Team NII, Team HII, Team X, Team XII Thượng Hải, Trung Quốc Tuyên bố độc lập khỏi AKB48 vào năm 2016, vẫn đang hoạt động

Dòng thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

EasyTimeline 1.90


Timeline generation failed: More than 10 errors found
Line 19: id:ngt

- Colors definition incomplete.

 Syntax: 'Colors = id:.. value:.. [legend:..]'



Line 20: value:rgb(1,1,1)

- Invalid statement. No '=' found.


Line 21: id:stu value:rgb(0.82,0.9,0.99)

- New command expected instead of data line (= line starting with spaces). Data line(s) ignored.

 



Line 23: value:rgb(1,0,0)

- Invalid statement. No '=' found.


Line 24: id:snh value:rgb(0.55,0.85,0.95)

- New command expected instead of data line (= line starting with spaces). Data line(s) ignored.

 



Line 28: value:rgb(0,0.31,0.68)

- Invalid statement. No '=' found.


Line 29: id:today value:rgb(1,0.6,0.6)

- New command expected instead of data line (= line starting with spaces). Data line(s) ignored.

 



Line 30: BackgroundColors = canvas:bg

- BackgroundColors definition invalid. Attribute 'canvas': unknown color 'bg'.

 Specify command 'Color' before this command.



Line 34: at:27/10/2019 color:today width:0.1

- LineData attribute 'color' invalid. Unknown color 'today'.

 Specify command 'Color' before this command.



Line 46: bar:6 width:20 color:jkt from:02/11/2011 till:27/10/2019

- PlotData invalid. Attribute 'color' has unknown color 'jkt'.

 Specify command 'Color' before this command.



Line 48: bar:7 width:20 color:snh from:14/10/2012 till:09/06/2016

- PlotData invalid. Attribute 'color' has unknown color 'snh'.

 Specify command 'Color' before this command.



Bản đồ phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

AKB48 Group trên bản đồ Nhật Bản
AKB48 (2005–nay) SDN48 (2009–2012)
AKB48
(2005–nay)
SDN48
(2009–2012)
SKE48 (2008–nay)
SKE48
(2008–nay)
NMB48 (2010–nay)
NMB48
(2010–nay)
HKT48 (2011–nay)
HKT48
(2011–nay)
NGT48 (2015–nay)
NGT48
(2015–nay)
STU48 (2017–nay)
STU48
(2017–nay)
Bản đồ phân bố địa lý các nhóm nhạc chị em của AKB48 tại Nhật Bản.
AKB48 Group trên bản đồ Asia
JKT48 (2011–nay)
JKT48
(2011–nay)
AKB48 Team SH (2018-nay) AKB48 China (TBA)
AKB48 Team SH
(2018-nay)
AKB48 China
(TBA)
BNK48 (2017–nay)
BNK48
(2017–nay)
MNL48 (2018–nay)
MNL48
(2018–nay)
IZ*ONE (2018-2020)
IZ*ONE
(2018-2020)
SGO48 (2018-nay)
SGO48
(2018-nay)
AKB48 Team TP (2018–nay)
AKB48 Team TP
(2018–nay)
MUB48 (TBA)
MUB48
(TBA)
CGM48 (TBA)
CGM48
(TBA)
DEL48 (TBA)
DEL48
(TBA)
Bản đồ phân bố địa lý các nhóm nhạc chị em của AKB48 ngoài Nhật Bản.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “SKE松井珠理奈、NMB渡辺美優紀がAKB48に期間限定加入”. Natalie (bằng tiếng Japanese). Natasha, Inc. Ngày 25 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  2. ^ “King Records Official Site Give Me Five! profile” (bằng tiếng Japanese). King Records. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2015. 
  3. ^ “AKB48中国官方姊妹组合Team SH一期生甄选结束 34名少女脱颖而出--日本频道--人民网”. japan.people.com.cn. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ “AKB48 Announces New International Sister Group MUM48, Based in India”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2019.