Oshima Yuko

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Oshima Yuko
Nghệ danh Korin (コリン), Korisu (コリス)
Sinh 17 tháng 10, 1988 (25 tuổi)
Nguyên quán Tochigi, Nhật Bản
Thể loại J-pop
Năm 1996-nay
Hãng đĩa DefStar Records/King Records

Oshima Yuko(大島 優子 Oshima Yuko, sinh ngày 17 tháng 10 năm 1988 tại tỉnh Tochigi) là thành viên của nhóm nhạc nữ thần tượng AKB48, và cũng là captain của team K. Yuko cũng là thành viên của sub-unit Not Yet. Ngoài single liên quan đến Janken Taikai, cô từng hát các ca khúc chủ đề từ khi ra mắt single "Aitakatta" vào tháng 10, 2006. Cô luôn đứng top 2 trong cuộc tổng tuyển cử AKB48 từ 2009-2011. Nhưng vào cuộc tổng tuyển cử thứ 2, năm 2010, cô đứng số 1 và giành vị trí Center từ Maeda Atsuko. Vào tổng tuyển cử thứ năm "Yume wa Hitori ja Mirarenai" cho single thứ 32 "Koisuru Fortune Cookies" cô lại đánh mất ngôi vị Center và nhường lại cho Sashihara Rino. 31/12/2013, cô đã tuyên bố tốt nghiệp. Ngày 30/3/2014 là buổi diễn tốt nghiệp của cô. 2/6 là stage cuối cùng và 8/6 là concert cuối cùng của cô với tên gọi Oshima Yuko.

Thứ hạng trong các cuộc tổng tuyển cử của AKB48[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng 2 trong cuộc tổng tuyển cử năm 2009.

Hạng 1 trong cuộc tổng tuyển cử năm 2010.

Hạng 2 trong cuộc tổng tuyển cử năm 2011.

Hạng 1 trong cuộc tổng tuyển cử năm 2012.

Hạng 2 trong cuộc tổng tuyển cử năm 2013.

Danh sách phim điện ảnh đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yamikin Ushijima kun (2012)
  • Sweet Litte Rice (2010)
  • Shibuya (2010)
  • Giniro no Ame (2009)
  • Teketeke 2 (2009)
  • Teketeke (2009)
  • Sakura no Sono Remake (2008)
  • Densen Uta (2007)
  • Senrigan (2000)

Danh sách phim truyền hình đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yo nimo Kimyo na Monogatari 2012 Fall Special Shinrei Appli (Fuji TV, 2012)
  • Black Board (tập 1, 2012)
  • Kaeru no Oujo-sama (Fuji TV, 2012)
  • Watashi ga Renai Dekinai Riyuu (Fuji TV, 2011)
  • Sakura kara no Tegami (NTV, 2011)
  • Reinoryokusha Odagiri Kyoko no Uso trong vai Ibushi Kaoru (TV Asahi, 2010)
  • Honto ni Atta Kowai Hanashi On Segment Akai Earring no Kai trong vai Watabiki Masayo (Fuji TV, 2010)
  • Sandaime Akechi Kogoro~ Kyou mo Meichi ga Korosareru trong vai Okamoto Momoko (Fuji TV, 2010, tập 4)
  • Angel Bank trong vai Ogasawara Manami (TV Asahi, 2010)
  • Majisuka Gakuen trong vai Oshima Yuko (TV Tokyo, 2010)
  • Kaze ni Maiagaru Vinyl Sheet trong vai Kawai Chizuru (NHK, 2009)
  • Sangiin Giin Kouho Mami (参議院議員候補マミ) trong vai Kojima Yoko (TBS, 2008)
  • Watashi wa gohho ni naru! Ai o Hotta Otoko - Munakata Shikou to Sono Tsuma (我はゴッホになる! 〜愛を彫った男・棟方志功とその妻� �) (Fuji TV, 2008)
  • Cafe Kichijoji de trong vai Shinohara Misato (TV Tokyo, 2008)
  • Cat Street trong vai Hirano Yumi (NHK, 2008)
  • Bengoushi Ichinose Rinko (弁護士 一之瀬凛子) trong vai Oya Megumi (TBS, 2008)
  • Shiori to Shimiko no Kaiki Jikenbo trong vai Teshikawara Rie (NTV, 2008)
  • Kiken na Aneki (Fuji TV, 2005)
  • Onna no Ichidaki (Fuji TV, 2005)
  • Honto ni Atta Kowai Hanashi trong vai Kinoshita Satoko (Fuji TV, 2004)
  • Tokyo Niwatsuki Ikkodate trong vai Fukuda Natsumi (NTV, 2002)
  • Antique as Obayashi Kayoko (Fuji TV, 2001)
  • Rasen as Ami/Satomi (NTV, 1999)
  • Sennen Oukoku Sanjuji Vanii Nights (千年王国III銃士ヴァニーナイツ) tập 2 (TV Asahi, 1999)
  • Love and Peace trong vai Ota Asuka lúc bé (NTV, 1998)
  • Denji Sentai Mega Ranger (電磁戦隊メガレンジャー) trong vai thiếu niên (TV Asahi, 1997)
  • D×D trong vai Enjouji Sonoko lúc bé (NTV, 1997)
  • Virgin Road trong vai Sakurai Kazumi lúc bé (Fuji TV, 1997)
  • Love no Okurimono (ラブの贈りもの) trong vai một người bạn (TBS, 1996)
  • Hyokotachi no Tenshi (ひよこたちの天使) (TBS, 1996)