Cho Seung-youn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cho Seung-youn
조승연
191018 X1 Cho Seung-youn at Seoul Fashion Week SS 2020.png
20191018 Seoul Fashion Week SS 2020
Tên bản ngữ조승연
SinhCho Seung-youn (조승연)
5 tháng 8, 1996 (23 tuổi)
Goyang, Gyeonggi,  Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Tên khác
  • Jo Seung Yeon
    Luizy
  • Woodz
Dân tộcHàn
Học vấnTrường Trung học Nghệ thuật Hanlim
Nghề nghiệp
Chiều cao183 cm (6 ft 0 in)
Cân nặng65 kg (143 lb)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiK-pop
Nhạc cụVocal, Rap, Dance, Producer
Năm hoạt động2014–nay
Hãng đĩaYuehua Entertainment
Hợp tác với
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữCho Seung-youn
McCune–ReischauerJo Seung-youn

Cho Seung-youn (Hangul: 조승연, Hanja: 曹承衍, Hán Việt: Tào Thừa Diễn), sinh ngày 5 tháng 8 năm 1996 còn được gọi là LuizyWOODZ, là một ca sĩ và diễn viên Hàn Quốc. Cho Seung-youn được ra mắt với tư cách là thành viên của nhóm nhạc thần tượng Hàn Quốc-Trung Quốc UNIQ vào năm 2014. Anh đồng thời cũng là thành viên của ban nhạc M.O.L.A. Năm 2019, trở thành thành viên của X1 - nhóm nhạc được ra mắt từ chương trình Produce X 101.

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Cho Seung-youn sinh ngày 5 tháng 8 năm 1996 tại quận Gangnam, Seoul, Hàn Quốc. Anh là con một trong gia đình có bố mẹ đều làm trong ngành kinh doanh. Mẹ của anh sở hữu một nhà hàng Trung Hoa tại phường Cheongdam và một công ty du lịch tại phường Sinsa, đều thuộc quận Gangnam; trong khi bố anh sở hữu một nhà hàng Hàn Quốc tại Philippines.

Anh từng theo học một trường bóng đá ở Brazil được 2 năm, tham gia đội bóng thiếu niên St.Paul Corinth [1][2], cũng từng theo học tại trường quốc tế ở Philippines trong 01 năm.[3][4]

Sau đó, chuyển về Hàn Quốc để theo đuổi ước mơ trở thành ca sĩ.[5][6], theo học Trường trung học Nghệ thuật Hanlim, Khoa Vũ đạo thực hành.[7] Là bạn học của Kim Yu-gyeom (Got7), KINO (Pentagon),...

Ban đầu Cho Seung-youn là thực tập sinh của công ty YG Entertainment được 1 năm rưỡi. Sau đó, anh gia nhập đội ngũ ra mắt của Uniq (ban nhạc) và tiếp tục đào tạo tại YG Entertainment trước khi ra mắt chính thức.[8][9]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2014 - 2016: Ra mắt và hoạt động với UNIQ[sửa | sửa mã nguồn]

Cho Seung Youn được ra mắt vào năm 2014 trong nhóm nhạc nam Hàn Quốc UNIQ cùng các thành viên Kim Sungjoo, Châu Nghệ Hiên, Lý Vấn Hàn, Vương Nhất Bác với bài hát Falling in Love và có buổi biểu diễn chính thức đầu tiên trên M Countdown.

Trong UNIQ, Cho Seung Youn giữ vai trò rapper chính. Nhóm đã thu được một số thành công nhất định và hoạt động song song cả tại Hàn Quốc, Trung Quốc cũng như phát triển ra thị trường Nhật Bản.

Tuy nhiên bắt đầu từ cuối năm 2016, khi căng thẳng gia tăng giữa Trung Quốc và Hàn Quốc do Hệ thống phòng thủ khu vực cao độ cao (THAAD) dẫn đến quy định hạn chế và cấm hoạt động của các nghệ sỹ Hàn Quốc, UNIQ không thể tiếp tục hoạt động tại Trung Quốc. 3 thành viên người Trung tiếp tục các hoạt động cá nhân tại đây trong khi Cho Seung Yeon và Kim Sung-joo rút về hoạt động tại Hàn Quốc.

Ngoài hoạt động với UNIQ, năm 2015 Cho Seung Youn cùng những người bạn thân là Nathan và Park Ji-min của nhóm 15& thành lập ra M.O.L.A (viết tắt của Make Our Life Awesome) là một nhóm sáng tác, sản xuất cũng như cover các bài hát với các thành viên đến từ các công ty giải trí khác nhau. M.O.L.A sau này còn kết nạp thêm các thành viên mới là Vernon của Seventeen (nhóm nhạc), Kino của pentagon và HOHO.

2016 - 2018: Hoạt động solo[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu năm 2016, tham gia chương trình Show me The Money (chương trình truyền hình) mùa thứ 5 với tư cách thí sinh; lọt qua 3 vòng trước khi dừng bước tại Vòng rap 1vs1 đối đầu với Flowsik.

Sau đó, Seung Yeon chính thức hoạt động với tư cách là một rapper solo dưới nghệ danh Luizy. Anh ra mắt solo vào ngày 29 tháng 7 năm 2016 với đĩa đơn Recipe hợp tác với Flowsik. Single tiếp theo, Baby Ride được phát hành với sự tham gia của thành viên BtoB, Im Hyun-sik. Sau đó cả hai cùng hợp tác trong single Eating Alone nằm trong album Sing For You - Seventh Story Change. Anh cũng tham gia một bài hát trong EP ONE của Lee Gi-kwang.

Năm 2018, cùng với việc bất ngờ phát hành teaser MV, Yuehua Entertainment thông báo Seungyoun sẽ quảng bá với nghệ danh mới WOODZ trong các hoạt động solo của mình.[10] Digital single mang tên Pool, sáng tác bởi Cha Cha Malone của AOMG được phát hành vào ngày 12 tháng 5 và _DIFFERENT được phát hành vào ngày 21 tháng 7. Meaningless đã được phát hành vào tháng 11 năm 2018.

Đồng thời trong khoảng thời gian này, Cho Seung Yeon cũng tập trung cho mảng sáng tác, viết lời, hòa âm phối khí và sản xuất nhiều ca khúc không chỉ cho mình mà còn trở thành tác phẩm cho các nghệ sỹ khác. Không chỉ ở Hàn Quốc mà còn cả ở Trung Quốc. Nổi bật trong số đó là ca khúc It's Ok đã được chọn làm bài dự thi cho các thí sinh Idol Producer tại đêm chung kết.

2019: Tham gia Produce X101[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 20 tháng 3, Seungyoun được tiết lộ là một thí sinh của Produce X 101 - mùa 4 trong chương trình truyền hình sống còn tuyển chọn nhóm nhạc nổi tiếng nhất của Hàn Quốc Produce 101. Cho Seung Yeon được đánh giá là một thí sinh thể hiện được tài năng ở tất cả các kỹ năng hát, nhảy, rap, sáng tác cũng như gây ấn tượng bằng sự hài hước, năng lượng và luôn nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm cho các thực tập sinh khác. Thứ hạng trong bảng xếp hạng đã liên tục được tăng lên.

Thứ tự xếp hạng trong Produce X101[sửa | sửa mã nguồn]

Tập Tập 1 Tập 2 Tập 3 Tập 5
(Loại trừ lần 1)
Tập 6 Tập 7
(Loại trừ lần 2)
Tập 11
(Loại trừ lần 3)
Tập 12

(Chung kết)

Xếp hạng 67 41 38 28
(235.056 phiếu)
19 17
(754.435 phiếu)
6
(281.580 phiếu)
5

(929.311 phiếu)

Các bài thi trong Produce X101[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Tiết mục Nguyên gốc Vị trí Hợp tác cùng Xếp hạng
Xếp lớp DREAM Cho Seung-youn Main vocal Thực tập sinh Yuehua Entertainment
Hwang Geum Ryul, Yu Seong Jun
Lớp B
Vòng 1
Ca khúc chủ đề
지마(X1-MA)
X-Jima
Produce X 101 Lớp B 100 thực tập sinh -
Vòng 2
Đánh giá nhóm
Love Shot EXO Main Vocal Lee Han Gyul, Hong Seong Jun, Lee Se Jin
Keum Dong Hyun, Kim Woo Seok, Kim Si Hoon
3/7
Vòng 3
Đánh giá vị trí
말해 Yes Or No
Say Yes or No
Zico (rapper) Leader
Rapper
Nam Do Hyun, Kim Sung Yeon, Lee Sang Ho Nhóm: 2/4
Vị trí rap: 3/8
Vòng 4
Đánh giá concept
MOVE Zico (rapper)
sáng tác
Center
Leader
Lee Han Gyul, Kim Hyun Bin, Kim Kook Heon
Choi Byung Chan, Lee Jin Hyuk
Nhóm: 1/6
Tổng: 1/31
Vòng 5

Đánh giá ra mắt

To my world Produce X 101 Main Vocal Kim YoHan, Han Seung Woo, Lee Eun Sang, Cha Jun Ho, Lee Se Jin

Hwang Yun Seong, Kim Min Kyu, Keum Dong Hyun, Song Hyung Jun

-

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên UNIQ[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Uniq (band) #Discography

Hoạt động solo[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Năm Xếp hạng Sales Album
KOR
Nghệ sĩ chính
"Baby Ride"[11]
(feat. Im Hyun-sik)
2016 Không có Baby Ride
"How Have You Been 요즘 뭐 해 "
"POOL" 2018 Non-album singles
"_DIFFERENT"
"meaningless 아무의미"
Nghệ sĩ hợp tác
"꿈 Dream"
(Lee Gi-kwang feat. Luizy)
2017 Không có ONE
"춤"
(EDEN feat. WOODZ)
2018 RYU : 川
"파도"
(KILLARGRAMZ Feat. WOODZ)
HUE.休
"전화받아 Pick Up The Phone"
(Jimin Park Feat. KINO, WOODZ, NATHAN)
jiminxjamie
"Bad"
(KRIZ Feat. WOODZ)
Non-album single
Collaborations
"Recipe"
(with Flowsik)
2016 Không có Non-album single
"Eating Alone"
(with Im Hyun-sik)
2017 Sing For You - Seventh Story Change
"Drive"
(with EDEN, Babylon)
2018 EDEN_STARDUST.04

Video âm nhạc solo[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Bài hát Ca sĩ
2016/07/29 RECIPE Luizy (승연) Flowsik
2016.8,14 Baby Ride Luizy (승연) ft. BTOB Hyunsik
2016.11,18 Baby Ride (Selfie ver) Luizy (승연) UNIQ LIFE S2 EP3
2016.11.25 How have u been? Luizy (승연) UNIQ LIFE S2 EP4
2018.05.13 POOL WOODZ ft. SUMIN
2018.05,14 POOL Mint ver. WOODZ Live Performance
2018,07,21 DIFFERENT WOODZ
2018.11.02 아무의미(Meaningless) WOODZ

Màn ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
2016 Đối tác hoàn hảo

MBA Partners

梦想合伙人

Wang Meimei

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Phát sóng Ghi chú Tham chiếu
2016 Show me The Money (chương trình truyền hình) mùa 5 Mnet (kênh truyền hình) Thí sinh
2019 Produce X 101 Thí sinh

Sáng tác âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh vai trò nghệ sỹ trình diễn, Cho Seung-youn đã tham gia sáng tác, sản xuất nhiều tác phẩm cho cả các nghệ sỹ Hàn Quốc, Trung Quốc cũng như các chương trình như The Unit. Idol Producer.

Đăng ký bản quyền tại Hiệp hội bản quyền âm nhạc Hàn Quốc

Tên Đăng ký Số hiệu Bài hát
Cho Seung-youn 조승연 / GOOD 10011979 [12]
Năm Bài hát Nghệ sỹ Album Lyrics Music Ghi chú
Credited With Credited With
2014 "Falling in Love" UNIQ EOEO Kim Sung-joo, Matthew Heath, Grady Griggs Không Không có Không có
2015 "EOEO" Deanfluenza Không Không có Không có
"Luv Again" DJ Nüre, Francis Sooho Kim Không Không có Không có
"Listen To Me" Atozzio, Jarah Gibson Không Không có Không có
"Best Friend" non-album single Kim Sung-joo Không Không có Không có
"My Way" (마이웨이) M.O.L.A non-album single Park Ji-min, NATHAN Park Ji-min, NATHAN Released on SoundCloud, YouTube[13]
"Trick Or Treat" (속았지?) non-album single Released on SoundCloud[14]
2016 "Rehab" Luizy non-album single Không có NATHAN Released on the M.O.L.A SoundCloud account[15]
"Recipe" Luizy, Flowsik non-album single Flowsik, EDEN EDEN, NATHAN Không có
"Baby Ride" ft. Im Hyun-sik Luizy Baby Ride EDEN Không có
"How Have You Been" (요즘 뭐 해) Không có Không có
2017 "Eating Alone" (혼밥) Luizy, Im Hyun-sik Sing For You - Seventh Story Change Im Hyun-sik Không Không có Featured in episode 14[16]
"Chillin'" M.O.L.A non-album single Park Ji-min, NATHAN Park Ji-min, NATHAN Released on SoundCloud[13]
"Chillin' (Remix)" non-album single Park Ji-min, NATHAN, Kino, Vernon Park Ji-min, NATHAN, Kino, Vernon Released on SoundCloud, YouTube; a remix of the original song by M.O.L.A featuring verses by new members Kino and Vernon[13][17]
"Dream" (꿈) ft. Luizy Lee Gi-kwang ONE Lee Gi-kwang, Kim Tae-sung, Joo Chan-yang Không Không có Không có
2018 "Always" Blooming THE UNI+ G STEP 1 Không Không có Sophia Pae, Simon Janlöv Released as a digital single as part of the show's fourth mission; performed in episode 24[18][fn 1]
"93" EDEN RYU : 川 Không Không có EDEN, NATHAN Không có
"Dance" (춤) ft. WOODZ EDEN Không Không có Không có
"it's ok" Idol Producer Idol Producer OST EDEN, NATHAN, Lu Yiqiu (Chinese lyrics) EDEN, NATHAN Performed as a debut evaluation song in episode 12[20]
"POOL" WOODZ non-album single Sumin Sumin, Cha Cha Malone, Maxx Song Không có
"Wave" (파도) ft. WOODZ Killagramz HUE. 休 Killagramz Killagramz, RAUDI Không có
"ZIGZAG" Mr-X ZIGZAG Không Không có Command Freaks Không có
"DIFFERENT" WOODZ non-album single Maxx Song, Cha Cha Malone Maxx Song, Cha Cha Malone Không có
"Hold It Down" Jun non-album single Không có EDEN, NATHAN Không có
"Evanesce Ⅱ" (백야) Super Junior-D&E 'Bout You Không Không có Maxx Song, Jabong Không có
"Drive" EDEN, Babylon, WOODZ EDEN_STARDUST.04 EDEN, Kim Min-seob, HLB EDEN, Kim Min-seob Không có
"Pick Up The Phone" (전화받아) ft. Kino, WOODZ, NATHAN Park Ji-min jiminxjamie Vernon, Kino, Park Ji-min, NATHAN Vernon, Kino, Park Ji-min, NATHAN Không có
"I Don't Wanna Fight Tonight" Mr-X I Don't Wanna Fight Tonight Không Không có Secret Weapon, Maxx Song Không có
"Bad" ft. WOODZ KRIZ non-album single KRIZ, Kino, PIGMA KRIZ, Kino Không có
"Sincerity" ft. Sophiya Babylon Caelo Babylon, Sophiya, NATHAN, KRIZ NATHAN, KRIZ Không có
"Drive" EDEN, Babylon, Kim Min-seob, HLB EDEN, Kim Min-seob A solo version of the original song by EDEN, Babylon, and WOODZ, featuring additional lyrics
"meaningless" (아무의미) WOODZ non-album single Không có NATHAN Không có
2019 "This Night" (행성) ft. Blue.D, Jhnovr Groovy Room This Night Không Không có Groovy Room, Jhnovr, Blue.D Không có
"Ice & Fire" ONF We Must Love MonoTree, Wyatt, TOTEM MonoTree, TOTEM Không có
"Don't Hang Up" (전화끊지마) ft. PH-1 Suran Jumpin' Suran, PH-1, Serum Suran, KRIZ Không có
"Blossom" Ravi, Eunha The Love of Spring Không Không có Groovy Room, Ravi Used in promotional material for Pepsi[21]
"Dream" Cho Seung-youn, Yu Seong-jun, Hwang Geum-ryul (Produce X 101)
WOODZ, NATHAN (demo)
non-album single Không có NATHAN Performed by Yuehua Entertainment trainees in episode 2; original demo version later released on the M.O.L.A YouTube account[22][13]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “우즈 조승연, 중국의 유명 아이돌이였던 후기 |꽈뚜룹 면접”. 20 tháng 11 năm 2018. 
  2. ^ “유니크 승연 "브라질 축구 유학 포기한 이유요?"(TRANS 161101 StarNews Interview - UNIQ Seungyoun "The reason for giving up on football at Brazil is?" )”. 1 tháng 11 năm 2016. 
  3. ^ OnStyle,효연의 천만 라이크 Hyoyeon's 10 Million Likes,20170109
  4. ^ “haru*hana VOL.34発売中 #UNIQ 裏話⑧(TRANS TRANS haru*hana BTS STORY Seungyoun: “After, I attended an international school in the Philippines”.)”. 24 tháng 2 năm 2016. 
  5. ^ “유니크 승연 "과거 방송인이 꿈, SNL 합류했으면.."(TRANS 161101 MD Interview - UNIQ Seungyoun "In the past being a broadcaster was my dream, if I join SNL.." )”. 1 tháng 11 năm 2016. 
  6. ^ “UNIQ's Seungyoun talks about auditioning for SM, JYP & YG + former YG trainee days”. 1 tháng 11 năm 2016. 
  7. ^ “박지민 소나무 뉴썬 라붐 솔빈 아이돌들의 졸업 소감은?)”. 16 tháng 2 năm 2016. 
  8. ^ “(UPDATE) #UNIQ: YG’s New Korean-Chinese Boy Group To Debut Under Yuehua Entertainment”. Hype Malaysia. 19 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2018. 
  9. ^ “YG Entertainment has been secretly training a new boy group”. Hellokpop. 17 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2018. 
  10. ^ “UNIQ's Seungyoun signals his rebirth as solo artist WOODZ with a new MV teaser”. allkpop. 8 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019. 
  11. ^ “Luizy of UNIQ Reveals "Baby Ride" Music Video ft. BTOB’s Hyunsik – HYPNOTICASIA”. www.hypnoticasia.com. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2016. 
  12. ^ “Cho Seung-youn's registration at the Korea Music Copyright Association” (bằng tiếng Hàn). 
  13. ^ a ă â b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên spotlight
  14. ^ M.O.L.A (30 tháng 10 năm 2015). “M.O.L.A - Trick Or Treat (속았지?)”. SoundCloud. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019. 
  15. ^ UNIQ [@UNIQ_5] (15 tháng 5 năm 2016). “#유니크 #승연 (link: soundcloud.com/molaofficial/rehab) #성년의날_기념” (Tweet) (bằng tiếng Hàn) – qua Twitter. 
  16. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên singforyou
  17. ^ Kim, Sol-ji (17 tháng 8 năm 2017). “세븐틴 버논X크루 몰라 믹스테이프 공개…중독성 甲”. Maeil Business Newspaper (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019. 
  18. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên always2
  19. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên always1
  20. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ipd
  21. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên pepsi
  22. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên dream

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “fn”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="fn"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu