Kim Yo-han

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kim Yohan
Tên bản ngữ김요한
Tên khai sinhKim Yohan
Sinh22 tháng 9, 1999 (20 tuổi) Seoul, Hàn Quốc
Nguyên quán Hàn Quốc
Thể loại
Nghề nghiệpca sĩ
Nhạc cụ
Năm hoạt động2019-nay
Công ty quản lý
Hãng đĩaStone Music Entertainment
Hợp tác vớiX1 (nhóm nhạc)
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữKim Yo-han
Hán-ViệtKim Diệu Hân

Kim Yohan (Hangul: 김요한; Hanja: 金曜汉; Hán Việt: Kim Diệu Hân), sinh ngày 22 tháng 9 năm 1999, là một nam ca sĩ người Hàn Quốc. Yohan là center của nhóm nhạc nam dự án X1 được thành lập thông qua chương trình truyền hình thực tế sống còn PRODUCE X101 mùa 4 của kênh truyền hình Mnet. X1 gồm 11 thành viên và sẽ hoạt động cùng nhau trong vòng 5 năm, 2.5 năm đầu hoạt động độc quyền dưới sự quản lí của Swing Entertainment, 2.5 năm sau hoạt động song song cùng với công ty chủ quản, chính thức hoạt động kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2019.

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Yohan sinh ra tại Jungnang, Seoul, Hàn Quốc, trong một gia đình có 5 thành viên gồm bố, mẹ, anh và 2 em gái.

Yohan có nhóm máu B, chiều cao 181cm; cân nặng 66kg.

Sinh ra trong một gia đình có truyền thống Taekwondo nên Yohan từng là vận động viên thể thao Taekwondo tiềm năng (đã học Taekwondo 13 năm) trước khi quyết tâm theo đuổi âm nhạc.

Kim Yohan đã học tại trường Tiểu học Jungrang, sau đó để theo đuổi Taekwondo mà anh đã chuyển sang trường Tiểu học Hwibong. Yohan cũng từng học tại trường Trung học Junghwatrường Cấp 3 Thể dục thể thao Seoul. Yohan đang theo học khoa thể chất của trường Đại học Sangmyung, với năng khiếu Taekwondo đặc biệt khi đã chiến thắng hai giải Taekwondo nam cấp quốc gia.

Yohan là thực tập sinh duy nhất của OUI Entertainment được gửi đi tham dự show thực tế của đài MnetProduce X101, mặc dù khi đó mới thực tập được 3 tháng.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2019: Tham dự Produce X101[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Produce X101X1 (nhóm nhạc)

Vào ngày 20 tháng 3, Yohan được tiết lộ là một thí sinh của Produce X 101 - mùa 4 trong chương trình truyền hình sống còn tuyển chọn nhóm nhạc nổi tiếng nhất của Hàn Quốc Produce X 101. Yohan cũng là thực tập sinh đầu tiên đạt hạng A vòng đánh giá xếp lớp với "Come Back To Me" của Se7en.

Ngoài ra Yohan được đánh giá là một thí sinh thể hiện được tài năng ở tất cả các kỹ năng hát, nhảy, rap đồng thời cũng gây ấn tượng bằng sự chăm chỉ, năng lượng và hòa đồng cùng các thực tập sinh khác. Thứ hạng trong bảng xếp hạng luôn nằm trong top 5.

Nhờ hội tụ cả tài năng, ngoại hình và tính cách mà Yohan đã xuất sắc đạt được hạng nhất trong đêm chung kết và được ra mắt với tư cách là center của nhóm chiến thắng có tên X1.

Đêm chung kết Yohan đã cùng 19 thực tập sinh khác trình bày ca khúc "Dream for you" do cựu thành viên của Wanna OneLee Daehwi sáng tác.

Thứ tự xếp hạng trong Produce X101
Tập Tập 1 Tập 2 Tập 3 Tập 5

(vòng loại 1)

Tập 6 Tập 8

(vòng loại 2)

Tập 11

(vòng loại 3)

Tập 12

(chung cuộc)

Xếp hạng 3 1 1 1 (1,094,299 vote) 5 3 (1,458,183 vote) 1 (582,503 vote) 1 (1,334,011 vote)


Vòng Tiết mục Nguyên gốc Vị trí TTS trình diễn cùng Xếp hạng
Đánh giá xếp lớp Come Back to Me Se7en Vocal, dance Lớp A
Vòng 1:

Bài hát chủ đề

_지마 (X1-MA) Produce X 101 100 thực tập sinh Lớp C
Vòng 2:

Đấu nhóm

Boss NCT U Main rapper Han Seungwoo, Lee Jinhyuk, Lee Eunsang, Cha Junho, Son Dongpyo Hạng 1/6
Vòng 3:

Đánh giá vị trí

Me after you Paul Kim Vocal Wei Zi Yue, Han Seungwoo, Kim Hyunbin, Cha Junho Hạng 5/5

Vocal position: 15/20

Vòng 4:

Đánh giá concept

U got it Kigen & Noheul Main rapper Hwang Yunseong, Cha Junho, Kim Wooseok, Han Seungwoo, Lee Eunsang Hạng 1/6

Tổng: 2/31

Đánh giá ra mắt To my world Rapper 1 Han Seungwoo, Cho Seungyoun, Lee Sejin, Lee Eunsang, Kim Mingyu, Song Hyungjun, Geum Donghyun, Cha Junho, Hwang Yunseong Không xếp loại

2019: Ra mắt cùng X1[sửa | sửa mã nguồn]

27/8/2019 Kim Yohan chính thức debut cùng X1 với MV 'FLASH' nằm trong album đầu tay Quantum Leap và đã đạt được rất nhiều thành tích. Cùng ngày, nhóm tổ chức một buổi showcon ra mắt tại Gocheok Sky Dome.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên album Ngày phát hành Bài hát Chú thích
1 비상 : QUANTUM LEAP

(1st mini album)

27/8/2019 1.Stand up (Intro)

2.FLASH (Title)

3.웃을 때 제일 예뻐 (Like always)

4.괜찮아 (It's OK)

5.U Got It (X1 ver.)

6. 움직여 (Move) (X1 ver.) (Prod. by ZICO)

7._지마 (X1-MA) (X1 ver.) (CD only)

Debut cùng X1

Bài hát đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Xếp hạng cao nhất Chú thích
KOR[1]
2019 To my world Produce X101
Dream for you
"—" biểu thị bài hát không có xếp hạng hoặc chỉ được trình diễn trực tiếp trên sân khấu


Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Các chương trình đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Tập,

Ngày phát sóng

Vai trò Chú thích
Trước khi ra mắt
2019 Mnet Produce X 101 1

(3/5/2019) 2 (10/5/2019) 3 (17/5/2019) 4 (24/5/2019) 5 (31/5/2019) 6 (7/6/2019) 7 (14/6/2019) 8 (21/6/2019) 9 (28/6/2019) 10 (5/7/2019) 11 (12/7/2019) 12 (19/7/2019)

Thực tập sinh OUI Entertainment Thứ sáu hàng tuần, từ 3/5/2019 đến 19/7/2019
Produce X 101 : CAMPICK 1 tập

(10/7/2019)

Sau khi debut cùng X1
2019 Youtube, V Live, NaverTV X1 FLASH 1 - 2 (22-29/8/2019)


Thành viên X1 Thứ năm hàng tuần, bắt đầu từ 22/8/2019
TvN Nhà tù thần tượng

(Prison life of fools)

25

(Phần 1: 31/8/2019 Phần 2: 7/9/2019)


Cùng Kim Wooseok và Song Hyeongjun (X1)
JTBC Idol Room 66

(3/9/2019)

Cùng X1
JTBC Hãy ăn tối cùng nhau (Let's eat dinner together) 143

(4/9/2019)

Cùng Kim Wooseok (X1)
Mnet TMI News 13

(11/9/2019)

Cùng Han Seungwoo, Son Dongpyo và Nam Dohyon (X1)

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Chú thích Chú thích
2019 MBC Radio Idol Radio Cả nhóm 05/09
SBS FM Choi Hwa Jung's Power Time 06/09
Late Night Idol 19/09

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên MV Ngày phát hành Album Chú thích
2019 FLASH 27/8/2019 Emergency: Quantum Leap

Concert[sửa | sửa mã nguồn]

Các Tour concert[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
2019 X1 Premier Show-Con 27 tháng 8
Seoul Hàn Quốc Gocheok Sky Dome

Các concert khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Chú thích
2019 “The Show” With 2019 Pohang K-Pop Concert 01 tháng 9 Pohang Hàn Quốc Pohang Sports Stadium


12th KMF (Korean Music Festival) 2019 16 tháng 9 Sapporo Nhật Bản Zepp Sapporo
22 tháng 9 Tokyo Toyosu PIT
23 tháng 9
KCON Thailand 2019 28 tháng 09 Bangkok  Thái Lan IMPACT Arena
29 tháng 09
The 100th National Sports Festival (Opening Ceremony) 04 tháng 10 Seoul  Hàn Quốc Jamsil Olympic Stadium
8th Gangnam Festival 05 tháng 10 COEX Special Outdoor Stage
SMUF (Seoul Music Festival) 06 tháng 10 Gwanghwamun Square


Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn).”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]