Nothing Compares 2 U

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Nothing Compares 2 U"
Đĩa đơn của Sinéad O'Connor
từ album I Do Not Want What I Haven't Got
Mặt B"Jump In The River"
Phát hành8 tháng 1, 1990 (1990-01-08)
Định dạng
Thể loạiPop[1]
Thời lượng
  • 5:10
Hãng đĩaChrysalis
Sáng tácPrince
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Sinéad O'Connor
"Jump in the River"
(1988)
"Nothing Compares 2 U"
(1990)
"The Emperor's New Clothes"
(1990)

"Nothing Compares 2 U" là một bài hát được sáng tác bởi Prince cho album phòng thu đầu tiên của ban nhạc dự án của ông The Family, The Family (1985). Tuy nhiên, bài hát chỉ thực sự nổi tiếng với bản hát lại của nghệ sĩ thu âm người Ireland Sinéad O'Connor, người đã phát hành nó như là đĩa đơn thứ hai trích từ album phòng thu thứ hai của cô, I Do Not Want What I Haven't Got (1990). Nội dung bài hát đề cập đến cảm giác cô đơn và trống rỗng của một người khi phải rời xa người mình yêu thương, và được truyền cảm hứng từ một thành viên của The Family, người vừa chia tay người bạn gái lúc bấy giờ.[2]

Phiên bản của O'Connor được sản xuất bởi cô và Nellee Hooper đã nhận được những đánh giá cao từ các nhà phê bình âm nhạc, và lọt vào danh sách những bài hát xuất sắc nhất của nhiều ấn phẩm âm nhạc, bao gồm được liệt kê ở vị trí thứ 162 trong danh sách 500 bài hát vĩ đại nhất mọi thời đại của tạp chí Rolling Stone. Về mặt thương mại, "Nothing Compares 2 U" đã gặt hái những thành công vượt trội trên toàn cầu, đạt vị trí quán quân tại 17 quốc gia như Úc, Áo, Canada, Đức, Ireland, Mexico, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh và Hoa Kỳ. Nó nắm giữ vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong bốn tuần liên tiếp, và là đĩa đơn thành công thứ ba của năm 1990 tại đây.

Video ca nhạc cho "Nothing Compares 2 U" được đạo diễn bởi John Maybury đã nhận được nhiều lời tán dương từ giới phê bình, trong đó hình ảnh cận mặt của O'Connor khi đang hát được đánh giá là một "kiệt tác". Ngoài ra, video còn bao gồm những hình ảnh nữ ca sĩ đi bộ qua một khu vực của Paris được gọi là Parc de Saint-Cloud. Nó đã giành chiến thắng ở ba hạng mục trên tổng số sáu đề cử tại Giải Video âm nhạc của MTV năm 1990 cho Video xuất sắc nhất của nữ ca sĩ, Video Post-Modern xuất sắc nhấtVideo của năm, trở thành video đầu tiên của một nghệ sĩ nữ làm được điều này. Video đã được nhại lại bởi nhiều nghệ sĩ và được xem là nguồn cảm hứng cho nhiều video ca nhạc khác, nổi bật là "Wrecking Ball" (2013) của Miley Cyrus.[3]

"Nothing Compares 2 U" đã được hát lại bởi nhiều nghệ sĩ, bao gồm chính tác giả của bài hát - Prince. Sau sự ra đi đột ngột của ông vào năm 2016, bài hát đã được một số nghệ sĩ như Madonna, ColdplayChris Connell trình bày như là lời tri ân đến nam ca sĩ. Năm 1991, phiên bản của O'Connor nhận được ba đề cử giải Grammy cho Thu âm của năm, Bài hát của năm, Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhấtVideo hình thái ngắn xuất sắc nhất.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[48] 2× Bạch kim 140,000^
Áo (IFPI Austria)[49] Bạch kim 30,000*
Đức (BVMI)[50] Vàng 250,000^
New Zealand (RMNZ)[51] Vàng 5.000*
Thụy Điển (GLF)[52] Bạch kim 50,000^
Anh (BPI)[53] Bạch kim 600,000^
Hoa Kỳ (RIAA)[54] Bạch kim 1,000,000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gilbert, Sophie (21 tháng 4 năm 2015). “How 'Nothing Compares 2 U' Endured”. The Atlantic. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ “Nothing Compares 2 U”. Songfacts. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2017. 
  3. ^ Chiderah Monde; Stephen Rex Brown (3 tháng 10 năm 2013). “Sinead O’Connor pens open letter to Miley Cyrus: Don’t let them ‘make a prostitute of you’”. Daily News. Mortimer Zuckerman. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2014. 
  4. ^ "Australian-charts.com - Sinéad O'Connor - Nothing Compares 2 U". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  5. ^ "Sinéad O'Connor - Nothing Compares 2 U Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  6. ^ "Ultratop.be - Sinéad O'Connor - Nothing Compares 2 U" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  7. ^ “Top Singles - Volume 51, No. 25, May 05 1990”. RPM. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2011. 
  8. ^ “Adult Contemporary - Volume 51, No. 25, May 05 1990”. RPM. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2011. 
  9. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  10. ^ Nyman, Jake (2005). Suomi soi 4: Suuri suomalainen listakirja (bằng tiếng Finnish) (ấn bản 1). Helsinki: Tammi. ISBN 951-31-2503-3. 
  11. ^ "Lescharts.com - Sinéad O'Connor - Nothing Compares 2 U" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  12. ^ “Sinéad O'Connor - Nothing Compares 2 U” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  13. ^ "The Irish Charts – Search Results – Nothing Compares 2 U". Irish Singles Chart.
  14. ^ “Sinéad O'Connor - Nothing Compares 2 U” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  15. ^ "Nederlandse Top 40 - week 7, 1990" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  16. ^ "Dutchcharts.nl - Sinéad O'Connor - Nothing Compares 2 U" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  17. ^ "Charts.org.nz - Sinéad O'Connor - Nothing Compares 2 U". Top 40 Singles. Hung Medien.
  18. ^ "Norwegiancharts.com - Sinéad O'Connor - Nothing Compares 2 U". VG-lista. Hung Medien.
  19. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 3 tháng 8 năm 2012.
  20. ^ “Song title 43 - Nothing Compares 2 U”. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  21. ^ "Swedishcharts.com - Sinéad O'Connor - Nothing Compares 2 U". Singles Top 60. Hung Medien.
  22. ^ "Sinéad O'Connor - Nothing Compares 2 U swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  23. ^ "Archive Chart: 1990-02-03" UK Singles Chart. Official Charts Company.
  24. ^ "Sinéad O'Connor - Chart history" Billboard Hot 100 của Sinéad O'Connor.
  25. ^ "Sinéad O'Connor - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Sinéad O'Connor.
  26. ^ "Sinéad O'Connor - Chart history" Billboard Alternative Songs của Sinéad O'Connor.
  27. ^ "Danishcharts.com - Sinéad O'Connor - Nothing Compares 2 U". Tracklisten. Hung Medien.
  28. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Singles 1990”. ARIA. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  29. ^ “Jahreshitparade 1990”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2013. 
  30. ^ “Jaaroverzichten 1990” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2014. 
  31. ^ “Top 100 Hit Tracks of 1990”. RPM. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  32. ^ “Top 100 Adult Contemporary Tracks of 1990”. RPM. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2011. 
  33. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  34. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts 1990” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2015. 
  35. ^ “I singoli più venduti del 1990” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  36. ^ “Jaarlijsten 1990” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  37. ^ “Jaaroverzichten - Single 1990” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  38. ^ “Top Selling Singles of 1990”. RIANZ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  39. ^ “Topp 20 Single Vår 1990” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2017. 
  40. ^ “Topp 20 Single Vinter 1990” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  41. ^ “Swiss Year-end Charts 1990”. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2014. 
  42. ^ “Chart Archive – 1990s Singles”. everyHit.com. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  43. ^ a ă â “The Year in Music: 1990” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  44. ^ “Top 100 – Decenniumlijst: 90's”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2011. 
  45. ^ “Top 100 Singles and Albums of the Nineties”. Music Week (Miller Freeman): 28. 18 tháng 12 năm 1999. 
  46. ^ Geoff Mayfield (25 tháng 12 năm 1999). 1999 The Year in Music Totally '90s: Diary of a Decade - The listing of Top Pop Albums of the '90s & Hot 100 Singles of the '90s. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010. 
  47. ^ “Greatest of All Time: Hot 100 All Time Top Songs”. Billboard. Truy cập 8 tháng 5 năm 2017. 
  48. ^ Ryan, Gavin (2011). Australia's Music Charts 1988-2010. Mt. Martha, VIC, Australia: Moonlight Publishing. 
  49. ^ “Austrian single certifications – Sinéad O'Connor – Nothing Compares 2 U” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2013.  Nhập Sinéad O'Connor vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Nothing Compares 2 U vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  50. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Sinéad O'Connor; 'Nothing Compares 2 U')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2013. 
  51. ^ “New Zealand single certifications – Sinéad O'Connor – Nothing Compares 2 U”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  52. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 1987−1998” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2013. 
  53. ^ “Britain single certifications – Sinéad O'Connor – Nothing Compares 2 U” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2013.  Chọn singles trong nhóm lệnh Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Nothing Compares 2 U vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  54. ^ “American single certifications – Sinéad O'Connor – Nothing Compares 2 U” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2013.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search