I Will Always Love You

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"I Will Always Love You"
Bìa phiên bản tái phát hành năm 1982
Đĩa đơn của Dolly Parton
từ album Jolene
Mặt B "Lonely Comin' Down" (bản năm 1974) "Do I Ever Cross Your Mind" (bản năm 1982)
Phát hành 6 tháng 6, 1974[1]
Định dạng 7"
Thu âm 13 tháng 6, 1973[2]
Thể loại Đồng quê
Thời lượng 2:53
Hãng đĩa RCA Records
Sáng tác Dolly Parton
Sản xuất Bob Ferguson
Thứ tự đĩa đơn của Dolly Parton
"Jolene"
(1973)
"I Will Always Love You"
(1974)
"Love Is Like a Butterfly"
(1974)
Thứ tự single của Dolly Parton
"Heartbreak Express"
(1982)
"I Will Always Love You"
(1982)
"Hard Candy Christmas"
(1982)

"I Will Always Love You" là một bài hát được viết bởi ca sĩ kiêm nhạc sĩ người Mỹ Dolly Parton vào năm 1973.[3] Phiên bản nhạc đồng quê của bà được phát hành làm đĩa đơn vào năm 1974 với nội dung được viết như là lời chia tay đối với người cố vấn cho sự nghiệp âm nhạc của Parton trong 7 năm, Porter Wagoner, sau quyết định theo đuổi sự nghiệp hát đơn của bà.[4][3] Phiên bản "I Will Always Love You" của Parton đã gặt hái nhiều thành công thương mại, đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot Country Songs ở hai thời điểm khác nhau. Nó lần đầu tiên đạt vị trí quán quân vào tháng 6 năm 1974, và sau đó đạt được thành tích này một lần nữa vào tháng 10 năm 1982, với bản thu âm lại của bà cho nhạc phim The Best Little Whorehouse in Texas, giúp Parton trở thành nghệ sĩ đầu tiên trong lịch sử đạt được vị trí số một với hai lần khác nhau cho cùng một bài hát.

Năm 1992, Whitney Houston thể hiện lại bài hát cho bộ phim năm 1992 The Bodyguard. Phiên bản này đã đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong 14 tuần liên tiếp, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại[5] và là đĩa đơn bán chạy nhất lịch sử âm nhạc bởi một nghệ sĩ nữ.[6] Ngoài ra, "I Will Always Love You" cũng được thu âm lại bởi nhiều nghệ sĩ khác như Linda RonstadtJohn Doe.

Phiên bản của Dolly Parton[sửa | sửa mã nguồn]

Dolly Parton viết bài hát vào năm 1973 và phát hành một năm sau đó. Trong nhiều cuộc phỏng vấn sau này, Parton thổ lộ rằng bà viết nó cho người cộng sự và là cố vấn của bà, Porter Wagoner. Bài hát được thu âm ngày 13 tháng 6 năm 1973 tại phòng thu RCA "B" ở Nashville, và nằm trong album hát đơn thứ 13 của bà, Jolene (1974). Đĩa đơn đạt vị trí cao trên bảng xếp hạng từ tháng 4 năm 1974 và vươn lên vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Billboard Hot Country Songs một tháng sau đó[7].

Parton thu âm lại "I Will Always Love You" vào năm 1982 để đưa vào bộ phim The Best Little Whorehouse in Texas. Phiên bản này cũng giành vị trí quán quân năm 1982 trên Hot Country Songs, và là lần đầu tiên một bài hát giành vị trí quán quân ở hai thời điểm khác nhau.

Năm 1995, Parton tiếp tục gặt hái những thành công với bài hát khi kết hợp với Vince Gill. Nó đạt vị trí thứ 15 vào tháng 12 năm đó, đánh dấu thành công lần thứ ba của bà với bài hát. Năm 2003, CMT xếp nó ở vị trí số 16 trong danh sách "100 bài hát nhạc đồng quê hay nhất", và vị trí số một trong danh sách "100 bài tình ca hay nhất" một năm sau đó.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "I Will Always Love You" – 2:53
  2. "Lonely Comin' Down" – 3:09

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (1974) Vị trí
cao nhất
Canada Country Tracks (RPM) [8] 4
Hoa Kỳ Hot Country Songs (Billboard)[7] 1
Bảng xếp hạng (1982) Vị trí
cao nhất
Úc (Kent Music Report)[9] 72
Canada Top Singles (RPM)[8] 8
Canada Adult Contemporary (RPM)[8] 2
Canada Country Tracks (RPM)[8] 1
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[10] 53
Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard)[11] 17
Hoa Kỳ Hot Country Songs (Billboard)[7] 1
Bảng xếp hạng (1995) Vị trí
cao nhất
Canada Country Tracks (RPM)[8] 22
Hoa Kỳ Hot Country Songs (Billboard)[7] 15

Phiên bản của Whitney Houston[sửa | sửa mã nguồn]

"I Will Always Love You"
Đĩa đơn của Whitney Houston
từ album The Bodyguard: Original Soundtrack Album
Mặt B
  • "Jesus Loves Me"
  • "Do You Hear What I Hear?"
Phát hành 3 tháng 11, 1992 (1992-11-03)
Định dạng
Thu âm 1992
Thể loại Pop
Thời lượng 4:31
Hãng đĩa Arista
Sáng tác Dolly Parton
Sản xuất David Foster
Thứ tự đĩa đơn của Whitney Houston
"We Didn't Know"
(1992)
"I Will Always Love You"
(1992)
"I'm Every Woman"
(1993)
Video âm nhạc
"I Will Always Love You" trên YouTube

Năm 1992, Whitney Houston thu âm những bài hát cho album nhạc phim từ bộ phim đầu tay của cô, The Bodyguard. Ban đầu, "What Becomes of the Brokenhearted" của Jimmy Ruffin được chọn là bài hát chủ đề chính của The Bodyguard. Tuy nhiên, họ đã phát hiện ra rằng nó đã được sử dụng cho bộ phim Fried Green Tomatoes, dẫn đến quyết định thay đổi một bài hát khác từ Houston. Nam diễn viên Kevin Costner, người thủ vai chính trong bộ phim với cô, và đã phát cho nữ ca sĩ phiên bản "I Will Always Love You" năm 1975 được thể hiện bởi nữ ca sĩ Linda Ronstadt trong album Prisoner in Disguise của cô.[12][13] Nhà sản xuất David Foster đã phối khí lại nó như là một bản R&B ballad. Mặc dù hãng đĩa của cô không cảm thấy rằng bài hát sẽ thành công với thể loại này, Houston và Costner vẫn không thay đổi quyết định của nhóm. Ngoài ra, nữ ca sĩ cũng không phải là người duy nhất ghi âm lại bài hát cho bộ phim. Trong một cảnh cô nhảy múa với Costner, một phiên bản được hát bởi John Doe được chơi trên một máy hát tự động.

Sau khi phát hành, phiên bản "I Will Always Love You" của Houston đã nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giọng hát của cô trong bài hát và gọi nó là "ngoài sức tưởng tượng". Nó cũng giúp Houston gặt hái vô số giải thưởng lớn liên tiếp trong hai năm 1993 và 1994, bao gồm sáu giải thưởng âm nhạc Billboard, hai giải thưởng Âm nhạc Mỹ và hai giải Grammy cho Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhấtThu âm của năm. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 20 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại và là đĩa đơn bán chạy nhất lịch sử âm nhạc bởi một nghệ sĩ nữ.

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn đã giành vị trí quán quân tại Hoa Kỳ trong 14 tuần, một kỷ lục trên bảng xếp bạng Billboard Hot 100 lúc bấy giờ.[14][15] Đây cũng là đĩa đơn trụ vững ở ngôi vị quán quân lâu nhất trong sự nghiệp của Whitney, phá vỡ kỷ lục trước đó với 3 tuần của "Greatest Love of All". Trên thị trường quốc tế, bài hát gần như đạt vị trí quán quân tại tất cả các quốc gia nó xếp hạng, bao gồm European Hot 100 Singles (đứng đầu trong 13 tuần), cũng như đứng vị trí thứ nhất tại Úc trong 10 tuần,[16] 5 tuần ở Áo,[17] 7 tuần ở Bỉ,[18] 8 tuần ở Pháp,[19] 6 tuần ở Đức,[20], 8 tuần ở Ireland,[21] 2 tuần ở Ý,[22] 6 tuần ở Hà Lan,[23] 11 tuần ở New Zealand,[24] 9 tuần ở Na Uy,[25] 6 tuần ở Thụy Điển,[26], 8 tuần ở Thụy Điển,[27] và 10 tuần ở Vương quốc Anh.[28]

Danh sách track và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đĩa 12" tại Anh quốc và châu Âu
    • A "I Will Always Love You" ― 4:31
    • B1 "Jesus Loves Me" – 5:11
    • B2 "Do You Hear What I Hear? – 3:31
  • Đĩa 7" tại Anh quốc, châu Âu và Hoa Kỳ
    • A "I Will Always Love You" ― 4:31
    • B "Jesus Loves Me" – 5:11
  • Đĩa CD maxi tại châu Âu và Hoa Kỳ
  1. "I Will Always Love You" – 4:31
  2. "Jesus Loves Me" – 5:11
  3. "Do You Hear What I Hear?" – 3:31

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[89] 4× Bạch kim 280.000[90]
Áo (IFPI Austria)[91] Vàng 15.000x
Đan Mạch (IFPI Denmark)[92] Vàng 30,000^
Pháp (SNEP)[93] Vàng 332,000[94]
Đức (BVMI)[95] Bạch kim 500.000^
Ý (FIMI)[96] Bạch kim 15,000*
Nhật 810,080[97]
Hà Lan (NVPI)[98] Bạch kim 75.000^
New Zealand (RMNZ)[99] Bạch kim 15,000*
Mexico (AMPROFON)[100] Vàng 30,000^
Thụy Điển (GLF)[101] Bạch kim 50.000x
Anh (BPI)[102] 2× Bạch kim 1,638,000[103]
Hoa Kỳ (RIAA)[104] 6× Bạch kim 5,166,000[105]
Nhạc số
Nhật (RIAJ)[106] Bạch kim 250,000^
Hoa Kỳ (RIAA)[104] 2× Bạch kim 2,016,000[107]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ellison 1995, tr. 195
  2. ^ a ă I Will Always Love You (7 vinyl liner notes). Dolly Parton. RCA Records. 1974. GB 10505. 
  3. ^ a ă “I Will Always Love You by Dolly Parton Songfacts”. www.songfacts.com. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2016. 
  4. ^ “Dolly Parton remembers writing 'I Will Always Love You'. The Tennessean. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2016. 
  5. ^ “Ask Billboard: Is 'I Will Always Love You' the Most Enduring Hit of the Rock Era?”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2016. 
  6. ^ Kaufman, Gil (12 tháng 2 năm 2012). “Whitney Houston's Musical Legacy, By The Numbers”. MTV (MTV Networks). Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2012. 
  7. ^ a ă â b Overall Popularity Top. “Charts”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014. 
  8. ^ a ă â b c “Introduction – RPM – Library and Archives Canada”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014. 
  9. ^ Kent, David (2006). Australian Chart Book: 1993–2005. Australian Chart Book. tr. 282. ISBN 0-646-45889-2. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2009. 
  10. ^ "Dolly Parton - Chart history" Billboard Hot 100 của Dolly Parton. Truy cập 23 tháng 4 năm 2017.
  11. ^ "Dolly Parton - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Dolly Parton. Truy cập 23 tháng 4 năm 2017.
  12. ^ “Whitney Houston: How Dolly Parton Song Landed on The Bodyguard Soundtrack”. CMT News. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2016. 
  13. ^ “12 Things You Didn't Know About 'I Will Always Love You'. www.yahoo.com. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2016. 
  14. ^ Billboard Hot 100 Singles chart listing for the week of ngày 28 tháng 11 năm 1992. Billboard. Ngày 28 tháng 11 năm 1992. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  15. ^ Fred Bronson (ngày 19 tháng 11 năm 1994). Chart Beat: Another Lucky 13 For Boyz II Men. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2010. 
  16. ^ “Number Ones in 1993”. take40.com. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  17. ^ "I Will Always Love You" on Austrian Singels Chart”. austriancharts.at. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2010. 
  18. ^ "I Will Always Love You" on Belgian VRT Top 30 chart”. top30-2.radio2.be. Ngày 27 tháng 2 năm 1992. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2010. 
  19. ^ "I Will Always Love You" on French Singles Chart”. lescharts.com. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2010. 
  20. ^ “German Media Control Top 100 Singles Chart for the week of ngày 25 tháng 1 năm 1993”. Media Control Charts. Ngày 25 tháng 1 năm 1993. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  21. ^ "I Will Always Love You" on Irish Singles Chart”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  22. ^ a ă "I Will Always Love You" on Italian Singles Chart”. hitparadeitalia.it. Ngày 5 tháng 12 năm 1992. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  23. ^ "I Will Always Love You" on Dutch Singles Chart”. dutchcharts.nl. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2010. 
  24. ^ "I Will Always Love You" on New Zealand's Singles Chart”. charts.org.nz. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2010. 
  25. ^ "I Will Always Love You" on Norwegian Singles Chart”. norwegiancharts.com. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2010. 
  26. ^ "I Will Always Love You" on Swedish Singles Chart”. swedishcharts.com. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2010. 
  27. ^ "I Will Always Love You" on Swiss Singles Chart”. hitparade.ch. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2010. 
  28. ^ "I Will Always Love You" on UK Singles Chart”. The Official Charts Company. Ngày 5 tháng 12 năm 1992. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  29. ^ "Australian-charts.com - Whitney Houston - I Will Always Love You". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.
  30. ^ "Whitney Houston - I Will Always Love You Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.
  31. ^ "Ultratop.be - Whitney Houston - I Will Always Love You" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.
  32. ^ “Item Display - RPM - Library and Archives Canada”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  33. ^ “Item Display - RPM - Library and Archives Canada”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  34. ^ a ă “Top 10 Sales in Europe” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2017. 
  35. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  36. ^ Nyman, Jake (2005). Suomi soi 4: Suuri suomalainen listakirja (bằng tiếng Finnish) (ấn bản 1). Helsinki: Tammi. ISBN 951-31-2503-3. 
  37. ^ "Lescharts.com - Whitney Houston - I Will Always Love You" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.
  38. ^ “Whitney Houston - I Will Always Love You” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  39. ^ "The Irish Charts – Search Results – I Will Always Love You". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.
  40. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  41. ^ "Nederlandse Top 40 - week 50, 1992" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.
  42. ^ "Dutchcharts.nl - Whitney Houston - I Will Always Love You" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.
  43. ^ "Charts.org.nz - Whitney Houston - I Will Always Love You". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.
  44. ^ "Norwegiancharts.com - Whitney Houston - I Will Always Love You". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.
  45. ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2. 
  46. ^ "Swedishcharts.com - Whitney Houston - I Will Always Love You". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.
  47. ^ "Whitney Houston - I Will Always Love You swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.
  48. ^ "Whitney Houston: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.
  49. ^ "Whitney Houston - Chart history" Billboard Hot 100 của Whitney Houston. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.
  50. ^ "Whitney Houston - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Whitney Houston. Truy cập 23 tháng 4 năm 2017.
  51. ^ "Whitney Houston - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Whitney Houston. Truy cập 23 tháng 4 năm 2017.
  52. ^ "Whitney Houston - Chart history" Billboard Pop Songs của Whitney Houston. Truy cập 23 tháng 4 năm 2017.
  53. ^ "Whitney Houston - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Whitney Houston. Truy cập 23 tháng 4 năm 2017.
  54. ^ “Whitney Houston – Chart history”. Billboard. 16 tháng 3 năm 1996. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014. 
  55. ^ “Portugal Digital Songs – Peak”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2013. 
  56. ^ [1] Lưu trữ December 27, 2012, tại Wayback Machine.
  57. ^ “2012-02-25 Top 40 Scottish Singles Archive”. Official Charts. 25 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014. 
  58. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Singles 1992”. ARIA. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  59. ^ “RPM Top 100 Hit Tracks of 1992”. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  60. ^ “The RPM Top 100 Adult Contemporary Tracks of 1992”. RPM. 19 tháng 12 năm 1992. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  61. ^ “I singoli più venduti del 1992” (bằng tiếng Italian). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  62. ^ “Tokyo Hot 100” (bằng tiếng Japanease). j-wave. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2017. 
  63. ^ “Jaarlijsten 1992” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  64. ^ “Chart Archive – 1990s Singles”. everyHit.com. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  65. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Singles 1993”. ARIA. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  66. ^ “Jahreshitparade 1993”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  67. ^ “Jaaroverzichten 1993” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  68. ^ “Top 100 Hit Tracks of 1993”. RPM. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  69. ^ “Top 100 Adult Contemporary Tracks of 1993”. RPM. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  70. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  71. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 1993” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2017. 
  72. ^ Nyman, Jake (2005). Suomi soi 4: Suuri suomalainen listakirja (bằng tiếng Finnish) (ấn bản 1). Helsinki: Tammi. ISBN 951-31-2503-3. 
  73. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts 1993” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  74. ^ “Oricon Year-end Singles Chart of 1993” (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2010. 
  75. ^ “Tokyo Hot 100” (bằng tiếng Japanease). j-wave. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2017. 
  76. ^ “Jaarlijsten 1993” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  77. ^ “Jaaroverzichten - Single 1993” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  78. ^ “Top Selling Singles of 1993”. RIANZ. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  79. ^ “Topp 20 Single Vinter 1993” (bằng tiếng Norwegian). VG-lista. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  80. ^ “Swiss Year-end Charts 1993”. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  81. ^ “Top 100 Singles 1993”. Music Week: 24. 15 tháng 1 năm 1994. 
  82. ^ a ă â “The Year in Music: 1993” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  83. ^ “Top 50 Canciones Anual 2012” (PDF). Promuiscae.es. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  84. ^ “Top 100 – Decenniumlijst: 90's”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2017. 
  85. ^ “Chart Archive – 1990s Singles”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2017. 
  86. ^ “Hot 100 Singles of the '90s”. Billboard. Ngày 25 tháng 12 năm 1999. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2017. 
  87. ^ Daniel Lane (10 tháng 6 năm 2014). “Naughty Boy and Sam Smith smash 1 million UK sales with La La La”. Official Charts Company. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2017. 
  88. ^ “Greatest of All Time: Hot 100 All Time Top Songs”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2017. 
  89. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1993 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  90. ^ “ARIA Accreditations (1987–2010)”. Australian Fun Countdowns. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2015. 
  91. ^ “Austrian single certifications – Whitney Houston – I Will Always Love You” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Whitney Houston vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập I Will Always Love You vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  92. ^ “Whitney Houston "I Will Always Love You". 
  93. ^ “France single certifications – Whitney Houston – I Will Always Love You” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  94. ^ “Les Singles en Or”. InfoDisc. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2013. 
  95. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Whitney Houston; 'I Will Always Love You')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  96. ^ “Italy single certifications – Whitney Houston – I Will Always Love You” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Whitney Houston vào mục Filtra. Chọn 2012 ở mục Anno.
  97. ^ “Oricon All-Time Best-selling Single CDs by foreign artists”. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2010. 
  98. ^ “Netherlands single certifications – Whitney Houston – I Will Always Love You” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. 
  99. ^ “Top 50 Singles Chart, 27 February 2012”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2012. 
  100. ^ “Certificaciones – Whitney Houston” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 
  101. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 1987−1998” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. 
  102. ^ “Britain single certifications – Whitney Houston – I Will Always Love You” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập I Will Always Love You vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  103. ^ Myers, Justin (10 tháng 2 năm 2016). “These are the UK's 20 biggest selling love ballads of all time”. Official Charts Company. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016. 
  104. ^ a ă “American single certifications – Whitney Houston – I Will Always Love You” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  105. ^ Gary Trust (28 tháng 8 năm 2009). “Billboard: Battle of the Divas, Round 3”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2012. 
  106. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên riaj.or.jp
  107. ^ Gary Trust (28 tháng 8 năm 2009). “Billboard: Battle of the Divas, Round 3”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]