I Look to You

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
I Look to You
I Look to You Whitney.jpg
Album phòng thu của Whitney Houston
Phát hành28 tháng 8 năm 2009
(xem lịch sử phát hành)
Thu âm2007–2009
Thể loạiR&B, dance-pop, soul
Thời lượng44:47
Hãng đĩaArista
Sản xuấtClive Davis (Giám đốc điều hành)
Whitney Houston (đồng sản xuất)
Larry Jackson (đồng sản xuất)
Alicia Keys, Akon, Danja, David Foster, Emanuel Kiriakou, Eric Hudson, Fernando Garibay, Harvey Mason, Jr., R. Kelly, Stargate, Swizz Beatz
Thứ tự album của Whitney Houston
The Ultimate Collection
(2007)The Ultimate Collection2007
I Look to You
(2009)
Đĩa đơn từ I Look to You
  1. "I Look to You"
    Phát hành: 28 tháng 7 năm 2009
  2. "Million Dollar Bill"
    Phát hành: 18 tháng 8 năm 2009
  3. "I Didn't Know My Own Strength"
    Phát hành: 6 tháng 11 năm 2009

I Look to Youalbum phòng thu thứ bảy và cuối cùng của ca sĩ nhạc R&B-nhạc pop người Mỹ Whitney Houston. Phát hành lần đầu 28 tháng 8 năm 2009 thông qua Sony Musicchâu Âu, sau đó vào ngày 31 tháng 8 năm 2009 với hãng thu âm AristaMỹ trước khi được phát hành bởi RCA RecordsVương quốc Anh vào ngày 19 tháng 10 năm 2009. Album này là album phòng thu đầu tiên của Houston kể từ album One Wish: The Holiday Album (2003).

Về mặt chuyên môn, album nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, dựa trên điểm tổng hợp của 66/100 từ Metacritic. Về mặt thương mại, album đạt được thành công khi ra mặt ở vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Billboard 200 của Mỹ, và là album đầu tiên của Houston ở vị trí số 1 kể từ album The Bodyguard (1992).

Album phát hành hai đĩa đơn: Bài hát cùng tên với album, nằm trong top 20 bảng xếp hạng U.S. R&B chart, và đĩa đơn toàn cầu "Million Dollar Bill", nằm trong top 10 của nhiều bảng xếp hạng trên toàn thế giới và cũng nằm trong top 20 R&B hit. Kể từ khi phát hành, album đã bán được 2.5 triệu bản trên toàn thế giới, và được chứng nhận đĩa bạch kim tại bảy quốc gia và vàng tại tám quốc gia. Album cũng phát hành một đĩa đơn quảng bá, "I Didn't Know My Own Strength", chỉ phát hành trên các đài phát thanh ở Vương quốc Anh nhằm thúc đẩy cho tour diễn Nothing But Love World Tour.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Million Dollar Bill"  Alicia Keys, Kasseem Dean, Norman HarrisSwizz Beatz, Alicia Keys 3:24
2. "Nothin' But Love"  Fernando Garibay, Franne Gold, Kasia Livingston, Nathaniel HillsDanja, Fernando Garibay 3:35
3. "Call You Tonight"  Johntá Austin, Tor Erik Hermansen, Mikkel S. EriksenStarGate 4:08
4. "I Look to You"  R. KellyC. "Tricky" Stewart, Harvey Mason, Jr., Emanuel Kiriakou 4:25
5. "Like I Never Left" (featuring Akon)Aliaune Thiam, Giorgio Tuinfort, Claude Kelly, Whitney HoustonAlaiune "Akon" Thiam, Giorgio Tuinfort* 3:49
6. "A Song for You"  Leon RussellStarGate 4:11
7. "I Didn't Know My Own Strength"  Diane WarrenDavid Foster 3:40
8. "Worth It"  Austin, Eric HudsonEric Hudson 4:39
9. "For the Lovers"  Hills, C. Kills, Marcella AraicaDanja 4:14
10. "I Got You"  Thiam, Tuinfort, C. Kelly, HoustonAlaiune "Akon" Thiam, Giorgio Tuinfort* 4:12
11. "Salute"  R. KellyR. Kelly, Drumma Boy 4:10
Tổng thời lượng:
44:47
Ghi chú
  • "Million Dollar Bill" được lấy mẫu từ "We're Getting Stronger," sản xuất bởi Allan Felder, Norman Harris và Ronald Tyson, trình diễn bởi Loleatta Holloway.
  • "A Song for You" được Whitney Houston cover lại từ phiên bản gốc của Leon Russell.
  • * tức đồng sản xuất.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Áo (IFPI Austria)[48] Vàng 10.000*
Canada (Music Canada)[49] Bạch kim 80.000^
Pháp (SNEP)[50] Vàng 50.000*
GCC (IFPI Middle East)[51] Vàng 3.000*
Đức (BVMI)[52] Vàng 100.000^
Hungary (Mahasz)[53] Vàng 3.000^
Ireland (IRMA)[54] Bạch kim 15.000^
Ý (FIMI)[55] Vàng 30.000*
Ba Lan (ZPAV)[56] Bạch kim 20.000*
Nga (NFPF)[57] Vàng 10.000*
Thụy Điển (GLF)[58] Vàng 20.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[59] Vàng 15.000^
Anh (BPI)[60] Vàng 100.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[61] Bạch kim 1.000.000^
Tóm lược
Toàn cầu 5,000,000[62]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Houston: Exclusive Remix with iTunes Pre-orders”. Whitneyhouston.com. Ngày 16 tháng 7 năm 2009. 
  2. ^ “Whitney Houston I Look To You Japan CD Album”. eil.com. Ngày 6 tháng 11 năm 2009. 
  3. ^ “Argentinian Albums Chart month of September 2009”. Capif. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010. 
  4. ^ “Australian Record Industry Association”. Australian-charts.com. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2010. 
  5. ^ “Austrian Albums Chart (I Look To You)”. austriancharts.at. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010. 
  6. ^ “Belgian Flanders Albums Chart”. ultratop.be. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  7. ^ “Belgian Wallonia Albums Chart”. ultratop.be. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  8. ^ http://www.abpd.org.br/noticias_internas.asp?noticia=192 |De 05 a 11 de Outubro 2009
  9. ^ “Canadian Albums Chart”. jam.canoe.ca. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  10. ^ “Croation Albums Chart”. HDU. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010. 
  11. ^ “Czech Albums Chart (I Look To You)”. IFPI. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010. 
  12. ^ “Danish Albums Chart”. danishcharts.com. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010. 
  13. ^ “Dutch Albums Chart”. dutchcharts.nl. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2009. 
  14. ^ “Finnish Albums Chart (I Look To You)”. IFPI. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010. 
  15. ^ “French Albums Chart”. chartsinfrance.net. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  16. ^ “German Albums Chart”. mix1.de. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2009. 
  17. ^ “Mahasz Album Week 38, Year 2009”. Mahasz. Ngày 20 tháng 9 năm 2009. Truy cập 2010-06-2010.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  18. ^ “GFK Chart-Track”. Chart-track.co.uk. 7 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2010. 
  19. ^ “Italian Albums Chart”. fimi.it. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  20. ^ ホイットニー・ヒューストン-リリース-ORICON STYLE-ミュージック “Highest position and charting weeks of I Look to You by Whitney Houston”. oricon.co.jp. Oricon Style. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2010. 
  21. ^ Steffen Hung. “Whitney Houston - I Look To You”. lescharts.com. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2010. 
  22. ^ “New Zealand Chart: Chart #1686”. RIANZ. 2009-09-014. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  23. ^ “Norwegian Albums Chart (acharts)”. acharts.com. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  24. ^ “Norwegian Albums Chart (lista)”. lista.vg.no. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  25. ^ “Polish Album Chart”. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2009. 
  26. ^ “Portuguese Albums Chart (I Look To You)”. Hung Median. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010. 
  27. ^ Spanish Albums Chart for "I Look To You" Retrieved: 2010-06-10.
  28. ^ “Swedish Albums Chart”. swedishcharts.com. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2009. 
  29. ^ “Swiss Albums Chart (I Look To You)”. Hung Median. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010. 
  30. ^ “Taiwan G-Music International Chart Top 20 (Week 37, 2009)”. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2010. 
  31. ^ “Taiwan Five Music Western Chart Top 20 (Week 38 & 39, 2009)”. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2010. 
  32. ^ “Radio 1 - BBC Radio 1's Chart Show with Reggie Yates - UK Top 40 RnB Albums”. BBC. 24 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2010. 
  33. ^ “Billboard 200”. billboard.com. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  34. ^ “Billboard R&B/Hip-Hop Albums”. billboard.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  35. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 50 Urban Albums 2009”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2011. 
  36. ^ “Austriancharts.at - Jahreshitparade 2009”. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010. 
  37. ^ “Ultratop.be - Jaaroverzichten 2009”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2011. 
  38. ^ “Dutchcharts.nl - Jaaroverzichten 2009”. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2011. 
  39. ^ “2009 Year End Charts – European Top 100 Albums”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  40. ^ “VIVA Album Jahrescharts 2009” (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2011. 
  41. ^ “Annual Top 100 Albums - 2009”. Polish Society of The Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2011. 
  42. ^ “Sverigetopplistan - Årslista Album – År 2009 (Note: Go to Sök alla listor > Årslistor > Välj år 2009 > Visa!)”. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2011. 
  43. ^ “Swiss Year-End Charts 2009”. Media Control. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2009. 
  44. ^ “U.K Year-End Charts 2009” (PDF). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2009. 
  45. ^ “2009 Year End Charts – Top Billboard 200”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  46. ^ “2009 Year End Charts – Hot R&B/Hip-Hop Albums”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  47. ^ “2010 Year End Charts – Hot R&B/Hip-Hop Albums”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  48. ^ “Austrian album certifications – Whitney Houston – I Look to You” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Whitney Houston vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập I Look to You vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  49. ^ “Canada album certifications – Whitney Houston – I Look to You”. Music Canada. 
  50. ^ “France album certifications – Whitney Houston – I Look to You” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  51. ^ “IFPI Middle East Awards – 2009”. IFPI Trung Đông. 
  52. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Whitney Houston; 'I Look to You')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  53. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2009” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. 
  54. ^ “Ireland album certifications – Whitney Houston – I Look to You”. Irish Recorded Music Association. 
  55. ^ “Italy album certifications – Whitney Houston – I Look to You” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "I Look to You" vào ô "Filtra". Chọn "Album e Compilation" dưới phần "Sezione".
  56. ^ “Poland album certifications – Whitney Houston – I Look to You” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. 
  57. ^ “Russia album certifications – Whitney Houston – I Look to You” (bằng tiếng Nga). National Federation of Phonogram Producers (NFPF). 
  58. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2009” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. 
  59. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Whitney Houston; 'I Look to You')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  60. ^ “Britain album certifications – Whitney Houston – I Look to You” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập I Look to You vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  61. ^ “American album certifications – Whitney Houston – I Look to You” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  62. ^ “Whitney Concerts in Manchester and Glasgow to be Rescheduled | The Official Whitney Houston Site”. Whitneyhouston.com. Ngày 8 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]