Boulevard of Broken Dreams

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Boulevard of Broken Dreams"
Đĩa đơn của Green Day
từ album American Idiot
Phát hành November 29, 2004
Định dạng
Thu âm November 2003
Thể loại Alternative rock
Thời lượng 4:20
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Green Day
"American Idiot"
(2004)
"Boulevard of Broken Dreams"
(2004)
"Holiday"
(2005)
Alternative cover
Alternate single cover
Alternate single cover

"Boulevard of Broken Dreams" là một bài hát của ban nhạc punk rock người Mỹ Green Day thu âm cho album phòng thu thứ bảy American Idiot (2004). Hãng đĩa Reprise Records lấy "Boulevard of Broken Dreams" làm đĩa đơn thứ hai phát hành từ album. Ca từ của bài hát do giọng ca chính Billie Joe Armstrong viết và Green Day sáng tác, với khâu sản xuất do Rob Cavallo và ban nhạc xử lý. "Boulevard of Broken Dreams" cùng với "American Idiot" hiện là hai ca khúc trứ danh của ban nhạc.

Bài hát là lời nói từ cái nhìn của Jesus of Suburbia - "nhân vật chính" của album và được tạo dựng bởi lời hát u buồn, trống trải. Nó hoàn toàn trái ngược với "Holiday" - bài hát trước đó trong album. Chương trình Green Day Makes a Video của MTV đã mô tả "Holiday" như một buổi tiệc, và "Boulevard of Broken Dreams" là tàn dư sau đó.

Đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

"Boulevard of Broken Dreams" đã giành giải "Thu âm của năm" tại Giải Grammy 2006. Sức cuốn hút rộng rãi của bài hát đã được thấy rõ trên những bảng xếp hạng đĩa đơn Billboard: bài hát đứng #1 trong 14 tuần trên Mainstream Rock Tracks, 16 tuần tại ví trí #1 trên Modern Rock Tracks, và cũng rất thành công trên bảng xếp hạng Adult Top 40.

Phản ứng lại Bão Katrina và sự phổ biến của "Boulevard of Broken Dreams", Green Day đã quyên góp toàn bộ doanh thu bán bài hát trên iTunes của năm cho Hội Chữ Thập Đỏ Mỹ cho những cố gắng cứu trợ bão Katrina.

Đĩa đơn và danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

CD 1:

  1. "Boulevard of Broken Dreams" (Radio Edit)
  2. "Letterbomb" (Live)

CD 2:

  1. "Boulevard of Broken Dreams" (Radio Edit)
  2. "American Idiot" (Live)
  3. "She's a Rebel" (Live)

Card Sleeve CD:

  1. "Boulevard of Broken Dreams" (Radio Edit)
  2. "Letterbomb" (Live)

7" Picture Disc: Side A.

  1. "Boulevard of Broken Dreams" (Radio Edit)

Side B.

  1. "Letterbomb" (Live)

Những bài hát live được thu âm vào 21 tháng 9 năm 2004 tại Irving Plaza, New York.

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[33] Bạch kim 70.000^
Canada (Music Canada)[34] Bạch kim 80.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[35] Vàng 7,500^
Đức (BVMI)[36] Vàng 150.000^
Ý (FIMI)[37] Vàng 25.000double-dagger
Anh (BPI)[38] Bạc 200.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[39] Vàng 500.000^

^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Australian-charts.com - Green Day - Boulevard of Broken Dreams". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  2. ^ "Green Day - Boulevard of Broken Dreams Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  3. ^ "Ultratop.be - Green Day - Boulevard of Broken Dreams" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  4. ^ "Ultratop.be - Green Day - Boulevard of Broken Dreams" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  5. ^ “Brazil” (PDF). ABPD. 6 tháng 10 năm 2001. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014. 
  6. ^ musicserver.cz: Coldplay se snažili, Čechomor ale nepoložili
  7. ^ "Danishcharts.com - Green Day - Boulevard of Broken Dreams". Tracklisten. Hung Medien.
  8. ^ "Finnishcharts.com - Green Day - Boulevard of Broken Dreams". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  9. ^ "Lescharts.com - Green Day - Boulevard of Broken Dreams" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  10. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Green Day - Boulevard of Broken Dreams" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  11. ^ a ă “Green Day - Boulevard Of Broken Dreams”. acharts.com. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2010. 
  12. ^ "Nederlandse Top 40 - Green Day search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  13. ^ "Charts.org.nz - Green Day - Boulevard of Broken Dreams". Top 40 Singles. Hung Medien.
  14. ^ "Norwegiancharts.com - Green Day - Boulevard of Broken Dreams". VG-lista. Hung Medien.
  15. ^ "Swedishcharts.com - Green Day - Boulevard of Broken Dreams". Singles Top 60. Hung Medien.
  16. ^ "Green Day - Boulevard of Broken Dreams swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  17. ^ "Green Day - Chart history" Billboard Hot 100 của Green Day.
  18. ^ Green Day trên AllMusic
  19. ^ "Green Day - Chart history" Billboard Alternative Songs của Green Day.
  20. ^ "Green Day - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Green Day.
  21. ^ "Green Day - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Green Day.
  22. ^ "Green Day - Chart history" Billboard Pop Songs của Green Day.
  23. ^ "Green Day - Chart history" Billboard Mainstream Rock Songs của Green Day.
  24. ^ “UK Year-End Chart 2004” (pdf). The Official Charts Company. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2011. 
  25. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2005”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2011. 
  26. ^ “Austrian Year-end singles for 2005” (bằng tiếng German). Ö3 Austria Top 40. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010. 
  27. ^ “Year End European Hot 100 Singles Chart 2005 01 – 2005 52” (PDF). Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2011. 
  28. ^ “Mahasz Rádiós TOP 100 2005” (bằng tiếng Hungarian). Association of Hungarian Record Companies. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2011. 
  29. ^ “Årslista Singlar – År 2005” (bằng tiếng Swedish). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2011. 
  30. ^ “Swiss Year-end singles chart for 2006”. Swiss Music Charts. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2010. 
  31. ^ “UK Year-End Chart 2005” (pdf). The Official Charts Company. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2011. 
  32. ^ “Billboard – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2005”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2011. 
  33. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2005 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  34. ^ “Canada single certifications – Green Day – Boulevard of Broken Dreams”. Music Canada. 
  35. ^ “Guld og platin november/december/januar” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2015. 
  36. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Green Day; 'Boulevard of Broken Dreams')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  37. ^ “Italy single certifications – Green Day – Boulevard of Broken Dreams” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Green Day vào mục Filtra. Chọn 2016 ở mục Anno.
  38. ^ “Britain single certifications – Green Day – Boulevard of Broken Dreams” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập Boulevard of Broken Dreams vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  39. ^ “American single certifications – Green Day – Boulevard of Broken Dreams” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
"Pain" by Jimmy Eat World
Billboard Modern Rock Tracks number-one single
December 11 2004
Kế nhiệm:
"E-Pro" by Beck
Tiền nhiệm:
"Let Me Love You" by Mario
U.S. Billboard Pop 100 number-one single
ngày 5 tháng 3 năm 2005 - ngày 19 tháng 3 năm 2005
Kế nhiệm:
"Since U Been Gone" by Kelly Clarkson