The Real Slim Shady

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"The Real Slim Shady"
Đĩa đơn của Eminem
từ album The Marshall Mathers LP
Phát hành15 tháng 4, 2000 (2000-04-15)
Định dạng
Thu âm2000
Thể loại
Thời lượng4:45
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Eminem
"Forgot About Dre"
(2000)
"The Real Slim Shady"
(2000)
"The Way I Am"
(2000)
Video âm nhạc
"The Real Slim Shady" trên YouTube

"The Real Slim Shady" là một bài hát của rapper người Mỹ Eminem nằm trong album phòng thu thứ ba của anh, The Marshall Mathers LP (2000). Nó được phát hành vào ngày 15 tháng 4 năm 2000 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Aftermath Entertainment cũng như Shady RecordsInterscope Records ở nhiều thị trường khác nhau. Bài hát sau đó cũng xuất hiện trong album tổng hợp đầu tiên của nam rapper, Curtain Call: The Hits (2005). "The Real Slim Shady" được viết lời bởi Eminem, Dr. Dre, Tommy CosterMike Elizondo, trong khi phần sản xuất được đảm nhận bởi Dr. Dre và Mel-Man, và là một trong những sự lựa chọn cuối cùng cho The Marshall Mathers LP. Đây cũng là bài hát đầu tiên giúp giới thiệu Slim Shady, một trong số nhiều hình tượng nhân vật khác nhau trong sự nghiệp của nam rapper, bên cạnh Eminem và Marshall Mathers (tên thật của anh).

"The Real Slim Shady" là một bản comedy hip hophardcore hip hop với nội dung chế nhạo lại một số trào lưu của nền văn hóa đương đại lúc bấy giờ, và đả kích đến một loạt những nghệ sĩ theo hướng mỉa mai, như Pamela Anderson, Tom Green, Will Smith, Britney Spears, Christina AguileraNSYNC. Sau khi phát hành, bài hát nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu cũng như nội dung hài hước của nó. "The Real Slim Shady" còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng một giải Grammy cho Trình diễn solo Rap xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 43. Nó cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Ireland và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Đan Mạch, Ý, Na Uy, Thụy Điển và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn đầu tiên của Eminem lọt vào top 5 tại đây.

Video ca nhạc cho "The Real Slim Shady" được đồng đạo diễn bởi Dr. DrePhillip Atwell với nội dung liên quan trực tiếp đến lời bài hát, bên cạnh sự xuất hiện của nhiều khách mời như Dr. Dre, D12, Fred DurstKathy Griffin. Nó đã ngay lập tức nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng liên tục trên những kênh truyền hình âm nhạc như VH1, BETMTV, và chiến thắng hai hạng mục trên tổng số sáu đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2000 cho Video của nămVideo xuất sắc nhất của nam ca sĩ. Để quảng bá bài hát, Eminem đã trình diễn "The Real Slim Shady" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Saturday Night Live, Top of the Pops, giải Brit năm 2001 và giải Video âm nhạc của MTV năm 2000, nơi nam rapper trình diễn trước đội quân những vũ công trong hình tượng nhân vật Slim Shady.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Áo (IFPI Austria)[52] Vàng 15,000*
Bỉ (BEA)[53] Bạch kim 50.000*
Canada (Music Canada)[54] 2× Bạch kim 160.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[55] Vàng 30,000^
Pháp (SNEP)[56] Vàng 250.000*
Đức (BVMI)[57] Vàng 250,000^
Ý (FIMI)[58] Vàng 25.000*
Na Uy (IFPI Norway)[59] Vàng 5.000*
Thụy Điển (GLF)[60] Bạch kim 40,000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[61] Vàng 15,000^
Anh (BPI)[62] Bạch kim 600.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[63] 4× Bạch kim 4.000.000double-dagger

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Eminem ‎– The Real Slim Shady”. Discogs. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  2. ^ “Eminem ‎– The Real Slim Shady”. Discogs. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  3. ^ “Eminem ‎– The Real Slim Shady”. Discogs. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  4. ^ "Australian-charts.com - Eminem - The Real Slim Shady". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  5. ^ "Eminem - The Real Slim Shady Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  6. ^ "Ultratop.be - Eminem - The Real Slim Shady" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  7. ^ "Ultratop.be - Eminem - The Real Slim Shady" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  8. ^ “RPM 100 Hit Tracks”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  9. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  10. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  11. ^ "Finnishcharts.com - Eminem - The Real Slim Shady". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  12. ^ "Lescharts.com - Eminem - The Real Slim Shady" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  13. ^ “Eminem - The Real Slim Shady” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  14. ^ "The Irish Charts – Search Results – The Real Slim Shady". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  15. ^ "Italiancharts.com - Eminem - The Real Slim Shady". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  16. ^ "Nederlandse Top 40 - Eminem search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  17. ^ "Dutchcharts.nl - Eminem - The Real Slim Shady" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  18. ^ "Charts.org.nz - Eminem - The Real Slim Shady". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  19. ^ "Norwegiancharts.com - Eminem - The Real Slim Shady". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  20. ^ a ă “Romanian Top 100: Top of the Year 2000” (bằng tiếng Romanian). Romanian Top 100. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2005. 
  21. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  22. ^ "Spanishcharts.com - Eminem - The Real Slim Shady" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  23. ^ "Swedishcharts.com - Eminem - The Real Slim Shady". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  24. ^ "Eminem - The Real Slim Shady swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  25. ^ "Eminem: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  26. ^ "Eminem - Chart history" Billboard Hot 100 của Eminem. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  27. ^ "Eminem - Chart history" Billboard Alternative Songs của Eminem. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  28. ^ "Eminem - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Eminem. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  29. ^ "Eminem - Chart history" Billboard Rap Songs của Eminem. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  30. ^ "Eminem - Chart history" Billboard Pop Songs của Eminem. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  31. ^ "Eminem - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Eminem. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  32. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2000”. ARIA charts. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  33. ^ “Jahreshitparade 2000”. Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  34. ^ “Jaaroverzichten 2000”. Ultratop. Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  35. ^ “Rapports Annuels 2000”. Ultratop. Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  36. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  37. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 2000” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  38. ^ “Hits 2000 Finnland – Single-Charts” (bằng tiếng Đức). Chartsurfer.de. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  39. ^ “Classement Singles - année 2000” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  40. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  41. ^ “I singoli più venduti del 2000” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. FIMI. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  42. ^ “Jaarlijsten 2000” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  43. ^ “Jaaroverzichten - Single 2000” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  44. ^ “Topp 20 Single Vår 2000” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  45. ^ “Topp 20 Single Sommer 2000” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  46. ^ “Årslista Singlar - År 2000” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  47. ^ “2000 Year-End Chart”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. 2000. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  48. ^ “Yearly Best Selling Singles - 2000” (PDF). British Phonographic Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  49. ^ a ă “2000: The Year in Music” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  50. ^ “Les Meilleures Ventes Tout Temps de 45 T. / Singles” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  51. ^ “The Noughties' Official UK Singles Chart Top 100”. Music Week (London, England: United Business Media): 17. 30 tháng 1 năm 2010. 
  52. ^ “Austrian single certifications – Eminem – The Real Slim Shady” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.  Nhập Eminem vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập The Real Slim Shady vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  53. ^ “Awards 2000 - International Single”. Ultratop.be. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  54. ^ “Canada single certifications – Eminem – The Real Slim Shady”. Music Canada. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  55. ^ “Denmark single certifications – Eminem – The Real Slim Shady”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  56. ^ “France single certifications – Eminem – The Real Slim Shady” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  57. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Eminem; 'The Real Slim Shady')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  58. ^ “Italy single certifications – Eminem – The Real Slim Shady” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "The Real Slim Shady" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  59. ^ “Trofeer” (bằng tiếng Na Uy). International Federation of the Phonographic Industry – Norway. 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  60. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2000” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  61. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Eminem; 'The Real Slim Shady')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  62. ^ “Britain single certifications – Eminem – The Real Slim Shady” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập The Real Slim Shady vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  63. ^ “American single certifications – Eminem – The Real Slim Shady” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2018.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]