Encore (album của Eminem)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Encore
Encore.jpg
Album phòng thu của Eminem
Phát hành12 tháng 11 năm 2004
Thể loạiHip hop
Thời lượng77:06
Hãng đĩaShady, Aftermath, Interscope, Goliath
Sản xuấtEminem, Dr. Dre, Luis Resto, Mike Elizondo, Mark Batson
Thứ tự album của Eminem
The Eminem Show
(2002)The Eminem Show2002
Encore
(2004)
Relapse
(2009)Relapse2009
Đĩa đơn từ Encore
  1. "Just Lose It"
    Phát hành: 28 tháng 9 năm 2004
  2. "Mosh"
    Phát hành: 26 tháng 10 năm 2004
  3. "Encore"
    Phát hành: 9 tháng 11 năm 2004
  4. "Like Toy Soldiers"
    Phát hành: 24 tháng 11 năm 2005
  5. "Mockingbird"
    Phát hành: 25 tháng 4 năm 2005
  6. "Ass Like That"
    Phát hành: 7 tháng 6 năm 2005

Encore (cách điệu là ƎNCORE) là album phòng thu thứ năm của rapper người Mỹ Eminem dưới tên hãng đĩa Shady Records, Aftermath EntertainmentInterscope Records. Album dự định ra ngày 16 tháng 11 năm 2004, nhưng dời về ngày 12 tháng 11 sau khi album bị rò rỉ trên mạng Internet. Encore bán được 710.000 bản trong ba ngày đầu tiên,[1] và sau đó là 1,5 triệu bản trong 2 tuần đầu tại Mỹ, được chứng nhận bạch kim 4 lần cho tới giữa tháng 12.[2] 9 tháng sau khi ra mắt, doanh số toàn thế giới của album lên tới 11 triệu bản.[3]

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Album bao gồm nhiều chủ đề, trong đó có mối quan hệ của Eminem với vợ cũ, Kim, (trong bài hát "Puke" và "Love You More"), với con gái của họ Hailie Jade Mathers ("Mockingbird"), tuổi thơ của anh ("Yellow Brick Road"), mối quan hệ với cha mẹ ("Evil Deeds"), và sự chống đối tổng thống Hoa Kỳ đương thời George W. Bush ("Mosh" và "We As Americans"). "Just Lose It" là bài hát nhại "Billie Jean" của Michael Jackson.

Danh sách track[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátSáng tác Nhà sản xuất Thời lượng
1. "Curtains Up"     0:46
2. "Evil Deeds"  Marshall Mathers, Andre Young, Mike Elizondo, Mark Batson, Chris PopeDr. Dre 4:19
3. "Never Enough" (hợp tác với 50 Cent & Nate Dogg)Mathers, Young, Elizondo, Curtis Jackson, Nathaniel HaleDr. Dre, M. Elizondo 2:39
4. "Yellow Brick Road"  Mathers, Luis Resto, Steve KingEminem, L. Resto (phụ) 5:46
5. "Like Toy Soldiers"  Mathers, Resto, Marta Dawson, Michael Jay MargulesEminem, L. Resto (phụ) 4:56
6. "Mosh"  Mathers, Young, Elizondo, Batson, PopeDr. Dre, M. Batson 5:17
7. "Puke"  Mathers, Resto, King, Brian MayEminem, L. Resto (phụ) 4:07
8. "My 1st Single"  Mathers, RestoEminem, L. Resto 5:02
9. "Paul" (skit)   0:32
10. "Rain Man"  Mathers, Young, Elizondo, Batson, PopeDr. Dre 5:13
11. "Big Weenie"  Mathers, Young, Elizondo, Batson, PopeDr. Dre 4:26
12. "Em Calls Paul" (skit)   1:11
13. "Just Lose It"  Mathers, Young, Elizondo, Batson, PopeDr. Dre, M. Elizondo 4:08
14. "Ass Like That"  Mathers, Young, Elizondo, Batson, PopeDr. Dre, M. Elizondo 4:25
15. "Spend Some Time" (hợp tác với Obie Trice, Stat Quo & 50 Cent)Mathers, Resto, Obie Trice, Stanley Benton, Jackson, King, Gary WrightEminem, L. Resto (phụ) 5:10
16. "Mockingbird"  Mathers, RestoEminem, L. Resto (phụ) 4:10
17. "Crazy in Love"  Mathers, Resto, Ann Wilson, Nancy Wilson, Roger FisherEminem, L. Resto (phụ) 4:02
18. "One Shot 2 Shot" (hợp tác với D12)Mathers, Resto, Ondre Moore, Von Carlisle, Denaun Porter, Rufus JohnsonEminem, L. Resto (phụ) 4:26
19. "Final Thought" (skit)   0:30
20. "Encore / Curtains Down" (hợp tác với Dr. Dre & 50 Cent)Mathers, Young, Elizondo, Batson, Pope, JacksonDr. Dre, M. Batson 5:48
Tổng thời lượng:
76:53
Chú thích lấy mẫu

Thông tin từ hộp đĩa Encore:[5]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2004–05) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[7] 1
Áo (Ö3 Austria)[8] 2
Bỉ (Ultratop Flanders)[9] 2
Bỉ (Ultratop Wallonia)[10] 8
Canada (Billboard)[11] 1
Cộng hòa Séc (IFPI) 1
Đan Mạch (Hitlisten)[12] 2
Hà Lan (MegaCharts)[13] 2
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[14] 4
Pháp (SNEP)[15] 1
Đức (Media Control)[16] 1
Hy Lạp[17] 3
Hungary[18] 24
Ireland (IRMA)[19] 1
Ý (FIMI)[20] 6
Nhật[21] 3
New Zealand (Recorded Music NZ)[22] 1
Na Uy (VG-lista)[23] 2
Ba Lan (OLiS)[24] 9
Scotland (OCC)[25] 2
Nam Phi (RISA)[26] 1
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[27] 3
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[28] 2
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[29] 1
Anh Quốc (OCC)[30] 1
Anh Quốc R&B Albums (OCC)[31] 1
Hoa Kỳ Billboard 200[32] 1

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2004) Vị trí
Billboard 200[33] 96
Bảng xếp hạng (2005) Vị trí
Billboard 200[34] 2

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[35] Vàng 20.000^
Úc (ARIA)[36] 6× Bạch kim 420.000^
Áo (IFPI Austria)[37] Bạch kim 30,000*
Bỉ (BEA)[38] Vàng 25.000*
Đan Mạch (IFPI Denmark)[39] Bạch kim 40.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[40] Vàng 21,780[40]
Pháp (SNEP)[41] 2× Vàng 200.000*
Đức (BVMI)[42] Bạch kim 200.000^
Hy Lạp (IFPI Greece)[43] Vàng 10.000^
Hồng Kông (IFPI Hong Kong)[44] Vàng 10.000*
Ireland (IRMA)[45] 5× Bạch kim 75.000^
Nhật (RIAJ)[46] Bạch kim 250.000^
Mexico (AMPROFON)[47] Vàng 50.000^
New Zealand (RMNZ)[48] 5× Bạch kim 75.000^
Na Uy (IFPI Norway)[49] Bạch kim 40.000*
Ba Lan (ZPAV)[50] Vàng 20.000*
Bồ Đào Nha (AFP)[51] Bạc 10.000^
Nga (NFPF)[52] Bạch kim 20.000*
South Africa (RISA)[26] Bạch kim 50,000^
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[53] Vàng 50.000^
Thụy Điển (GLF)[54] Vàng 30.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[55] Bạch kim 40.000^
Anh (BPI)[56] 4× Bạch kim 1.200.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[57] 4× Bạch kim 5.343.000[58]^
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[59] 2× Bạch kim 2.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ D'Angelo, Joe (ngày 17 tháng 11 năm 2004). “News: Eminem Shreds The Competition, Even With A Premature Encore”. CMT.com. MTV Networks. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2012. 
  2. ^ "RIAA: Searchable Database: Eminem" Recording Industry Association of America. Truy cập 17/9/2011.
  3. ^ Byrne, Ciar (ngày 18 tháng 8 năm 2005). “The real Slim Shady stands up the fans on his European tour.”. The Independent (Luân Đôn: Independent News & Media). Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2008. 
  4. ^ “Encore [2CD Special Edition]: Eminem: Amazon.co.uk: Music”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2012. 
  5. ^ (2004) Ghi chú album Encore của Eminem. Aftermath Entertainment.
  6. ^ “Eminem's Like Toy Soldiers sample of Quincy Jones's The Hot Rock - Main Title”. WhoSampled. Ngày 20 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2011. 
  7. ^ "Eminem – Encore". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  8. ^ "Eminem - Encore" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  9. ^ "Eminem – Encore" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  10. ^ "Eminem – Encore" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  11. ^ "Eminem Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Eminem. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  12. ^ "Eminem – Encore". Danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  13. ^ "Eminem – Encore". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  14. ^ "Eminem: Encore" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  15. ^ "Eminem – Encore". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  16. ^ "Top 100 Longplay". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  17. ^ “Ελληνικό Χαρτ: Top 50 Ξένων Άλμπουμ” [Greek Chart: Top 50 Foreign Albums]. IFPI Greece. Ngày 4 tháng 2 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2011. 
  18. ^ “Archivum - Slágerlisták - Top 40 album- és válogatáslemez-lista” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Ngày 11 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  19. ^ "GFK Chart-Track". Chart-Track.co.uk. GFK Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  20. ^ "Eminem – Encore". Italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  21. ^ [http://www.oricon.co.jp/prof/artist/48489/ranking/cd_album/ “�G�~�l���̃A���o�����ド���L���O”]. Truy cập 1 tháng 6 năm 2016. 
  22. ^ "Eminem – Encore". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  23. ^ "Eminem – Encore". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  24. ^ “Oficjalna lista sprzedaży:: OLIS - Official Retail Sales Chart”. OLiS. Ngày 29 tháng 11 năm 2004. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  25. ^ 14 tháng 11 năm 2004 "ngày 14 tháng 11 năm 2004 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2016.
  26. ^ a ă “Eminem heading to South Africa for two shows”. The Times. Ngày 18 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2015. 
  27. ^ "Eminem – Encore". Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  28. ^ "Eminem – Encore". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  29. ^ "Eminem – Encore". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  30. ^ 21 tháng 11 năm 2004 "ngày 21 tháng 11 năm 2004 Top 40 Official UK Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2016.
  31. ^ 21 tháng 11 năm 2004 "ngày 21 tháng 11 năm 2004 Top 40 R&B Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2016.
  32. ^ "Eminem Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Eminem. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
  33. ^ “Billboard year end charts 2004”. Billboard. 
  34. ^ “Billboard year end charts 2005”. Billboard. 
  35. ^ “Argentina album certifications – Eminem – Encore”. Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. 
  36. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2006 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  37. ^ “Austrian album certifications – Eminem – Encore” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Eminem vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Encore vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  38. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2004”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  39. ^ “Denmark album certifications – Eminem – Encore”. IFPI Đan Mạch. 
  40. ^ a ă “Finland album certifications – Eminem – Encore” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. 
  41. ^ “France album certifications – Eminem – Encore” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  42. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Eminem; 'Encore')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  43. ^ “Official IFPI Charts - Top-50 Albums Sales Chart - Week: 6/2005”. IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2005. 
  44. ^ “Gold Disc Award 2004”. IFPI Hong Kong. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2011. 
  45. ^ “Ireland album certifications – Eminem – Encore”. Irish Recorded Music Association. 
  46. ^ “Japan album certifications – Eminem – Encore” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản.  Chọn 2004年月 trong menu thả xuống
  47. ^ “Certificaciones – Eminem” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 
  48. ^ “Latest Gold / Platinum Albums”. Radioscope. 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. 
  49. ^ “Trofeer” (bằng tiếng Na Uy). International Federation of the Phonographic Industry – Norway. 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2014. 
  50. ^ “Poland album certifications – Eminem – Encore” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. 
  51. ^ “Top AFP – Semana 48 de 2004” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Artistas-espectaculos.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2012. 
  52. ^ “Russia album certifications – Eminem – Encore” (bằng tiếng Nga). National Federation of Phonogram Producers (NFPF). 
  53. ^ “Top 100 Albumes” (PDF). Promusicae. Ngày 9 tháng 1 năm 2005. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2013. 
  54. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2004” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. 
  55. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Eminem; 'Encore')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  56. ^ “Britain album certifications – Eminem – Encore” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Encore vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  57. ^ “American album certifications – Eminem – Encore” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  58. ^ “Eight Eminem Albums Charted On Billboard 200 This Week”. XXL. Harris Publications. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2015. 
  59. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2004”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế.