Dr. Dre

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dr. Dre
Dr. Dre in 2011.jpg
Dr. Dre năm 2011
SinhAndre Romelle Young
18 tháng 2, 1965 (54 tuổi)
Compton, California, Mỹ
Nghề nghiệp
  • Rapper
  • sáng tác nhạc
  • nhà sản xuất
  • doanh nhân
Năm hoạt động1984–nay
Tài sản$740 triệu
Vợ/chồng
Nicole Young (cưới 1996)
Người thânWarren G (em trai cùng cha khác mẹ)
Sự nghiệp âm nhạc
Dr. Dre in 2011.jpg
Nguyên quánBeverly Hills, California, Mỹ
Thể loại
Nhạc cụ
  • Giọng hát
  • synthesizer
  • bộ gõ
  • turntables
  • drum machine
  • sampler
Hãng đĩa
Hợp tác với
Websitewww.drdre.com

Andre Romelle Young (sinh ngày 18 tháng 2 năm 1965), hay còn được biết đến với nghệ danh Dr. Dre, là một nhà sản xuất thu âm, rapper, giám đốc thu âm, và diễn viên người Mỹ. Anh thành lập và hiện thời là giám đốc điều hành của Aftermath Entertainment và nguyên là người cùng sở hữu và nghệ sĩ của Death Row Records, cũng sản xuất album cho các rapper đã ký vào hợp đồng thu âm như Snoop DoggEminem.

Chủ doanh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 7 năm 2008, Dr. Dre đã ra mắt một chi nhánh headphone lớn, Beats by Dr. Dre. Những headphone này được chế tạo bởi Monster.[1]

Danh sách đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Let Me Ride"—Giải Grammy cho Trình diễn Rap Solo xuất sắc nhất - 1994
  • "California Love"—Đề cử giải Grammy cho Trình diễn rap xuất sắc nhất của Bộ đôi hoặc Nhóm (với 2Pac và Roger Troutman) - 1997.
  • "No Diggity"—Giải Grammy cho Trình diễn R & B xuất sắc nhất của Bộ đôi hoặc Nhóm có Giọng hát (với Blackstreet và Queen Pen) - 1998
  • "Forgot About Dre"—Giải Grammy cho Trình diễn Rap xuất sắc nhất của Bộ đôi hoặc Nhóm - 2001 | (with Eminem)
  • "Still D.R.E."—Đề cử giải Grammy cho Trình diễn rap xuất sắc nhất của Bộ đôi hoặc Nhóm (với Snoop Dogg) và Đĩa đơn đề cử giải thưởng nguồn của năm (2000)
  • The Marshall Mathers LP—Giải Grammy cho album rap xuất sắc nhất - 2001 (with Eminem)
  • Various Production—Giải Grammy dành cho Nhà sản xuất của năm - 2001

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Chú thích
1992 Niggaz4Life: The Only Home Video Chính anh Phim tài liệu
1996 Set It Off Black Sam
2000 Up in Smoke Tour Chính anh Phim tài liệu
2001 Training Day Paul
The Wash Sean
2015 Unity[2] Narrator Phim tài liệu

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Beats by Dr. Dre MonsterCable.com (2008). Cập nhật vào ngày 26 tháng 7 năm 2008.
  2. ^ Dave McNary (ngày 22 tháng 4 năm 2015). “Documentary ‘Unity’ Set for Aug. 12 Release with 100 Star Narrators”. Variety. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]