The Game (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
The Game
The Game 2016.jpg
The Game tại một buổi phỏng vấn
vào tháng 7 năm 2016
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Jayceon Terrell Taylor
Sinh 29 tháng 11, 1979 (38 tuổi)
Compton, California, Hoa Kỳ
Thể loại Hip hop
Nghề nghiệp
  • Rapper
  • nhà sản xuất âm nhạc
  • diễn viên
Năm hoạt động 2002–nay
Hãng đĩa
Hợp tác với
Website comptongame.com

Jayceon Terrell Taylor (nghệ danh The Game, Game; sinh ngày 29 tháng 11 năm 1979) là một ca sĩ nhạc rap, diễn viên người Mỹ. Anh bắt đầu nổi tiếng vào năm 2005 khi album phòng thu đầu tay The Documentary được công chúng biết đến. Album được Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ (RIAA) chứng nhận 2 lần bạch kim vào tháng 3 cùng năm. Album thứ hai của anh, Doctor's Advocate, năm 2006 cũng gặt hái được những thành công nhất định.

Danh sách album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
2006 Waist Deep Big Meat Vai chính
Belly 2: Millionaire Boyz Club G Vai chính
2007 Tournament of Dreams Troy Vai chính
2008 Street Kings Grill Vai phụ
Bigg Snoop Dogg Presents: The Adventures of tha Blue Carpet Treatment (Chính mình) Lồng tiếng
2012 House Arrest DeAndre Vai chính

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2005 The Game BET Awards – Best New Artist[1] Đề cử
Giải thưởng âm nhạc Billboard – Rap Artist of the Year[2] Đề cử
Giải thưởng âm nhạc Billboard – New Artist of the Year[2] Đề cử
Giải Video âm nhạc của MTV – Best New Artist in a Video – "Dreams"[3] Đề cử
"How We Do" (hợp tác với 50 Cent) Giải thưởng âm nhạc Billboard – Rap Song of the Year[2] Đề cử
"Hate It or Love It" (hợp tác với 50 Cent) BET Awards – Best Collaboration[1] Đề cử
Giải Video âm nhạc của MTV – Best Rap Video[3] Đề cử
2006 Giải Grammy – Best Rap Song[4] Đề cử
Giải Grammy – Best Rap Performance By a Duo or Group[4] Đề cử
2007 Doctor's Advocate Ozone Awards – Best West Coast Rap Album[5] Đoạt giải
2008 The Game Ozone Awards – Best West Coast Rap Artist[6] Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “BET Awards Nominees 2005”. About.com. 2005. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2009. 
  2. ^ a ă â “2005 Giải thưởng âm nhạc BillboardNominees”. About.com. 2005. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2009. 
  3. ^ a ă “2005 MTV VMA nominees”. MTV. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2009. 
  4. ^ a ă “Complete list of Grammy Award nominations”. USA Today (Gannett Company). Ngày 8 tháng 12 năm 2005. 
  5. ^ Hale, Andreas (ngày 14 tháng 8 năm 2007). “2007 Ozone Awards Winners”. HipHopDX. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2011. 
  6. ^ Hale, Andreas (ngày 13 tháng 8 năm 2008). “2008 Ozone Awards Winners And Recap”. HipHopDX. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]