Work It (bài hát của Missy Elliott)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Work It"
Đĩa đơn của Missy Elliott
từ album Under Construction
Phát hành9 tháng 9, 2002 (2002-09-09)
Định dạng
Thu âm2002
Thể loạiDirty rap
Thời lượng
  • 4:53 (bản album)
  • 4:25 (radio chỉnh sửa)
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
  • Timbaland
  • Missy Elliott
Thứ tự đĩa đơn của Missy Elliott
"Crew Deep"
(2002)
"Work It"
(2002)
"Honk Your Horn"
(2002)
Video âm nhạc
"Work It" trên YouTube

"Work It" là một bài hát của rapper người Mỹ Missy Elliott nằm trong album phòng thu thứ tư của cô, Under Construction (2002). Nó được phát hành vào ngày 9 tháng 9 năm 2002 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi The Goldmind Inc.Elektra Records. Bài hát được đồng viết lời và sản xuất bởi Elliott và Timbaland, cộng tác viên quen thuộc xuyên suốt sự nghiệp của cô và đã tham gia sản xuất cho hầu hết những tác phẩm của Under Construction. "Work It" là một bản dirty rap với phong cách âm nhạc được lấy cảm hứng mạnh mẽ từ old school hip hop đầu những năm 1980, trong đó tham chiếu đoạn nhạc mẫu từ bài hát năm 1979 được thể hiện bởi Blondie "Heart of Glass". Ngoài ra, một phần điệp khúc của nó đã được đảo ngược lại, xuất phát từ một sự cố của một kỹ sư âm thanh khi bị trượt tay trong quá trình thực hiện. Một phiên bản phối lại chính thức của bài hát với sự tham gia góp giọng của rapper người Mỹ 50 Cent, cũng được phát hành.

Sau khi phát hành, "Work It" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu hấp dẫn và vai trò sản xuất hiệu quả của Timbaland, cũng như gọi đây là một điểm nhấn nổi bật từ album. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm hai đề cử giải Grammy cho Bài hát Rap xuất sắc nhấtTrình diễn solo Rap nữ xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 46, và chiến thắng một giải sau. "Work It" cũng tiếp nhận những thành công lớn về mặt thương mại với việc lọt vào top 10 ở nhiều thị trường nổi bật, như Úc, New Zealand và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong mười tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn thứ ba trong sự nghiệp của Elliott vươn đến top 5 và cân bằng kỷ lục với bài hát năm 1981 của Foreigner "Waiting for a Girl Like You" cho tác phẩm đạt số tuần ở ngôi vị á quân lâu nhất trong lịch sử mà không đạt vị trí số một tại đây.

Video ca nhạc cho "Work It" được đạo diễn bởi Dave Meyers, người trước đó đã hợp tác với Elliott trong video của nhiều đĩa đơn trước, trong đó bao gồm những cảnh cô rap và nhảy múa ở nhiều bối cảnh khác nhau, bên cạnh sự xuất hiện đặc biệt từ Timbaland, EveTweet và là một sự tri ân đến Aaliyah (1979–2001) và Lisa "Left Eye" Lopes (1971–2002). Nó đã nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng liên tục trên những kênh truyền hình âm nhạc, như MTV, VH1BET, đồng thời gặt hái tám đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2003 và chiến thắng hai hạng mục cho Video của nămVideo Hip-Hop xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, nữ rapper đã trình diễn "Work It" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Saturday Night Live, The Tonight Show with Jay Leno, Top of the Pops, giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2003, giải Video âm nhạc của MTV năm 2003 và giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2003, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa CD tại châu Âu[1]

  1. "Work It" (bản album) – 4:25
  2. "Pussycat" (bản album) – 3:36

Đĩa 12" tại Anh quốc và Hoa Kỳ[2]

  1. "Work It" (bản album) – 4:25
  2. "Work It" (không lời) – 4:25
  3. "Pussycat" (bản album) – 3:26

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[34] Vàng 35.000^
Ý (FIMI)[35] Vàng 25.000double-dagger
Anh (BPI)[36] Bạc 200.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[37] Bạch kim 1.000.000double-dagger

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Missy Elliott ‎– Work It”. Discogs. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ “Missy Elliott ‎– Work It”. Discogs. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ "Australian-charts.com - Missy Elliott - Work It". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  4. ^ "Ultratop.be - Missy Elliott - Work It" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  5. ^ "Ultratop.be - Missy Elliott - Work It" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch.
  6. ^ "Danishcharts.com - Missy Elliott - Work It". Tracklisten. Hung Medien.
  7. ^ "Lescharts.com - Missy Elliott - Work It" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  8. ^ “Missy Elliott - Work It” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019. 
  9. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019.
  10. ^ "Italiancharts.com - Missy Elliott - Work It". Top Digital Download. Hung Medien.
  11. ^ "Nederlandse Top 40 - Missy Elliott search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  12. ^ "Dutchcharts.nl - Missy Elliott - Work It" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  13. ^ "Charts.org.nz - Missy Elliott - Work It". Top 40 Singles. Hung Medien.
  14. ^ "Norwegiancharts.com - Missy Elliott - Work It". VG-lista. Hung Medien.
  15. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company.
  16. ^ "Swedishcharts.com - Missy Elliott - Work It". Singles Top 60. Hung Medien.
  17. ^ "Missy Elliott - Work It swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  18. ^ "Mary J Blige: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019.
  19. ^ "Missy Elliott - Chart history" Billboard Hot 100 của Missy Elliott.
  20. ^ "Missy Elliott - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Missy Elliott.
  21. ^ "Missy Elliott - Chart history" Billboard Pop Songs của Missy Elliott.
  22. ^ "Missy Elliott - Chart history" Billboard Rap Songs của Missy Elliott.
  23. ^ “Laarlijsten 2002”. MegaCharts (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019. 
  24. ^ “The Official UK Singles Chart 2002” (PDF). UKChartsPlus. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019. 
  25. ^ “Top 100 Songs of 2002 - Billboard Year End Charts”. Bobborst. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019. 
  26. ^ “R&B/Hip-Hop Songs — Year End 2002”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019. 
  27. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2003”. ARIA. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019. 
  28. ^ “I singoli più venduti del 2003”. Federation of the Italian Music Industry. Hit Parade Italy. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019. 
  29. ^ “Laarlijsten 2003”. MegaCharts (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019. 
  30. ^ “The Year in Music and Touring: 2003” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019. 
  31. ^ “R&B/Hip-Hop Songs — Year End 2002”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019. 
  32. ^ “Decade End Charts – Hot 100 Songs”. Billboard. 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019. 
  33. ^ “Decade End Charts – R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019. 
  34. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2003 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  35. ^ “Italy single certifications – Missy Elliott – Work It” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn "2015" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Work It" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  36. ^ “Britain single certifications – Missy Elliott – Work It” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Silver trong nhóm lệnh Certification. Nhập Work It vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  37. ^ “American single certifications – Missy Elliott – Work It” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]