Firework

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Firework"
Đĩa đơn của Katy Perry
từ album Teenage Dream
Phát hành26 tháng 10, 2010 (2010-10-26)
Định dạng
Thu âm2009
Thể loạiDance-pop
Thời lượng3:47
Hãng đĩaCapitol
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Katy Perry
"Teenage Dream"
(2010)
"Firework"
(2010)
"E.T."
(2011)
Video âm nhạc
"Firework" trên YouTube

"Firework" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Katy Perry nằm trong album phòng thu thứ ba của cô, Teenage Dream (2010). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album vào ngày 26 tháng 10 năm 2010 bởi Capitol Records. Bài hát được đồng viết lời bởi Perry, Ester Dean với những nhà sản xuất của nó là Mikkel S. Eriksen và Tor Erik Hermansen thuộc đội sản xuất StargateSandy Vee. Được tiết lộ bởi nữ ca sĩ như là bản nhạc quan trọng nhất từ Teenage Dream và lấy cảm hứng từ tiểu thuyết của Jack Kerouac On the Road cũng như mối quan hệ tình cảm giữa Perry với người chồng lúc bấy giờ Russell Brand, "Firework" là một bản dance-pop đề cập đến việc tự trao quyền của bản thân, trong đó nhấn mạnh sự đặc biệt của mỗi người và so sánh họ với những pháo hoa rực rỡ và tỏa sáng trên bầu trời, đã thu hút nhiều sự so sánh với một số tác phẩm của Coldplay. Ngoài ra, nó cũng đánh dấu lần đầu tiên Perry thể hiện một bài hát với nội dung truyền cảm hứng, một khía cạnh cô sẽ tiếp tục khai thác trong những tác phẩm tiếp theo trong tương lai như "Roar" (2013), "By the Grace of God" (2013) và "Rise" (2016).

Sau khi phát hành, "Firework" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao nội dung lời bài hát ý nghĩa, chất giọng của Perry cũng như quá trình sản xuất của nó, và gọi đây là một trong những bản nhạc nổi bật nhất từ album. Bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm hai đề cử giải Grammy ở hạng mục Thu âm của nămTrình diễn đơn ca pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 54. Nó cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Canada và New Zealand, cũng như lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Úc, Áo, Bỉ, Đức, Ireland, Ý, Na Uy, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, "Firework" đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong bốn tuần không liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân thứ ba liên tiếp từ Teenage Dream và thứ tư của Perry, đồng thời tiêu thụ được hơn 7.2 triệu bản tại đây. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 16.4 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.[1]

Video ca nhạc cho "Firework" được đạo diễn bởi Dave Meyers với nội dung ý nghĩa tương tự như lời bài hát, trong đó bao gồm những cảnh Perry trình bày bài hát và nhảy múa ở nhiều địa điểm quanh Budapest, bên cạnh câu chuyện của những bạn trẻ đã vượt qua những mặc cảm và trở nên tự tin vào bản thân. Nó đã nhận được ba đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2011 cho Video của năm, Video xuất sắc nhất của nữ ca sĩVideo mang thông điệp ý nghĩa nhất, và chiến thắng một giải đầu tiên. Để quảng bá bài hát, Perry đã trình diễn "Firework" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Ellen DeGeneres Show, Late Show with David Letterman, The X Factor UK, Show thời trang Victoria's Secret năm 2010, giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2010giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2010, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của cô. Kể từ khi phát hành, bài hát đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Karmin, Ella Henderson, Christina Grimmie, Boyce Avenue và dàn diễn viên của Glee, cũng như xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm Alvin and the Chipmunks: Chipwrecked, The Interview, Madagascar 3: Europe's Most WantedSing.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Tải kĩ thuật số[2]
  1. "Firework" – 3:47
  2. "Firework" (video ca nhạc) - 3:55
Đĩa CD tại Đức[3]
  1. "Firework" – 3:48
  2. "Firework" (không lời) – 3:48

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của Teenage Dream, Capitol Records.[4]

Thu âm và phối khí
Thành phần

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[77] 9× Bạch kim 630.000^
Áo (IFPI Austria)[78] Vàng 15.000*
Bỉ (BEA)[79] Vàng 15.000*
Canada (Music Canada)[80] 6× Bạch kim 480.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[81]
Nhạc số
Vàng 15.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[82]
Streaming
Vàng 7.500^
Pháp (SNEP)[83] Không có 140,000[84]
Đức (BVMI)[85] Bạch kim 300.000^
Ý (FIMI)[86] 2× Bạch kim 60,000*
Nhật (RIAJ)[87] Vàng 100.000^
Mexico (AMPROFON)[88] Bạch kim+Vàng 90,000*
New Zealand (RMNZ)[89] 2× Bạch kim 30.000*
Thụy Điển (GLF)[90] Bạch kim 20.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[91] Vàng 15.000^
Anh (BPI)[92] 2× Bạch kim 1,298,888[74]
Hoa Kỳ (RIAA)[93] 11× Bạch kim 11,255,000[1]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng Hãng đĩa
Hoa Kỳ 26 tháng 10, 2010[94] Mainstream airplay Capitol Records
16 tháng 11, 2010[95] Rhythmic airplay
Vương quốc Anh 2 tháng 11, 2010[2] Tải kĩ thuật số
2 tháng 10, 2010[96] CD
Đức 3 tháng 10, 2010[3]
Pháp 24 tháng 1, 2011[97]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă "Firework" Estimated Worldwide Sales”. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  2. ^ a ă “Firework – Single by Katy Perry – Download Firework – Single on iTunes”. iTunes Store. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2010. 
  3. ^ a ă “Firework: Katy Perry: Amazon.de: Musik” (bằng tiếng German). Amazon.com. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  4. ^ Teenage Dream (Liner Notes). Katy Perry. Capitol Records. 2010. 
  5. ^ "Australian-charts.com - Katy Perry - Firework". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  6. ^ "Katy Perry - Firework Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  7. ^ "Ultratop.be - Katy Perry - Firework" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  8. ^ "Ultratop.be - Katy Perry - Firework" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  9. ^ "Brasil Hot 100 Airplay". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (2): 96. March 2011.
  10. ^ "Katy Perry - Chart history" Canadian Hot 100 của Katy Perry.
  11. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập {{{year}}}{{{week}}} vào ô tìm kiếm.
  12. ^ "Danishcharts.com - Katy Perry - Firework". Tracklisten. Hung Medien.
  13. ^ "Finnishcharts.com - Katy Perry - Firework". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  14. ^ "Lescharts.com - Katy Perry - Firework" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  15. ^ “Katy Perry - Firework” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  16. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  17. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  18. ^ "Katy Perry – Firework". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  19. ^ "Italiancharts.com - Katy Perry - Firework". Top Digital Download. Hung Medien.
  20. ^ "Katy Perry - Chart history" Japan Hot 100 của Katy Perry. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014.
  21. ^ “Mexico Airplay”. Billboard. 16 tháng 1 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2013. 
  22. ^ "Nederlandse Top 40 - Katy Perry search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  23. ^ "Dutchcharts.nl - Katy Perry - Firework" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  24. ^ "Charts.org.nz - Katy Perry - Firework". Top 40 Singles. Hung Medien.
  25. ^ "Norwegiancharts.com - Katy Perry - Firework". VG-lista. Hung Medien.
  26. ^ “Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video”. Polish Music Charts. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  27. ^ “Topul celor mai difuzate 50 de piese la radio in Romania”. Romanian Top 100. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  28. ^ "30, 2010 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company.
  29. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập {{{year}}}{{{week}}} vào ô tìm kiếm.
  30. ^ "Spanishcharts.com - Katy Perry - Firework" Canciones Top 50. Hung Medien.
  31. ^ "Swedishcharts.com - Katy Perry - Firework". Singles Top 60. Hung Medien.
  32. ^ "Katy Perry - Firework swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  33. ^ "20, 2010 Archive Chart: November 20, 2010" UK Singles Chart. Official Charts Company.
  34. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Hot 100 của Katy Perry.
  35. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Katy Perry.
  36. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Katy Perry.
  37. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Katy Perry.
  38. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Pop Songs của Katy Perry.
  39. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Katy Perry.
  40. ^ “Pop Rock” (bằng tiếng Spanish). Record Report. 26 tháng 2 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  41. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2010”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  42. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  43. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  44. ^ “Irish Singles Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  45. ^ “Jaarlijsten 2010” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  46. ^ “Top Selling Singles of 2010”. RIANZ. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  47. ^ “UK Year-end Singles 2010” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  48. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2011”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  49. ^ “Jahreshitparade 2011”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  50. ^ “Jaaroverzichten 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  51. ^ “Rapports Annuels 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  52. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2011”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  53. ^ “Classement Singles – année 2011” (bằng tiếng French). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2012. 
  54. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  55. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  56. ^ “I singoli più venduti del 2011” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  57. ^ “Media Forest: Yearly airplay chart - 2011”. mediaforest.biz. Ngày 3 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2013. 
  58. ^ “Jaarlijsten 2011” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  59. ^ “Jaaroverzichten 2011” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  60. ^ “Top Selling Singles of 2011”. RIANZ. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  61. ^ “Romanian Top 100 - Year End Chart” (bằng tiếng Romanian). Beatfactor. 1 tháng 1 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2016. 
  62. ^ “TOP 50 CANCIONES ANUAL 2011” (PDF). PROMUSICAE. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2012. 
  63. ^ “Årslista Singlar – År 2011”. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  64. ^ “Swiss Year-End Charts 2011”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  65. ^ “Year End Chart 2011” (PDF). Official Charts Company. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  66. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  67. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  68. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  69. ^ “Dance Club Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  70. ^ “Latin Pop Airplay Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  71. ^ “Pop Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  72. ^ “Rhythmic Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  73. ^ “Classement des 200 premiers Singles Fusionnés par GfK année 2012” (PDF). SNEP. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2013. 
  74. ^ a ă “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  75. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  76. ^ “Greatest of All Time Hot 100 Songs by Women: Page 1”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  77. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2013 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2012. 
  78. ^ “Austrian single certifications – Katy Perry – Firework” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012.  Nhập Katy Perry vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Firework vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  79. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2011”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012. 
  80. ^ “Canada single certifications – Katy Perry – Firework”. Music Canada. 
  81. ^ “Denmark single certifications – Katy Perry – Firework”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012. 
  82. ^ “Denmark single certifications – Katy Perry – Firework”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  83. ^ “France single certifications – Katy Perry – Firework” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  84. ^ Goncalves, Julien (25 tháng 6 năm 2017). “Katy Perry: What are her 10 biggest hits in France?” (bằng tiếng French). Pure Charts. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  85. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Katy Perry; 'Firework')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2018. 
  86. ^ “Italy single certifications – Katy Perry – Firework” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012.  Chọn "2011" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Firework" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  87. ^ “Japan single certifications – Katy Perry – Firework” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2018.  Chọn 2018年01月 trong menu thả xuống
  88. ^ “Certificaciones – Katy Perry” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2014. 
  89. ^ “New Zealand single certifications – Katy Perry – Firework”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012. 
  90. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2011” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  91. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Katy Perry; 'Firework')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012. 
  92. ^ “Britain single certifications – Katy Perry – Firework” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Firework vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  93. ^ “American single certifications – Katy Perry – Firework” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  94. ^ “Top 40/M Future Releases”. Allaccess.com. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2010. 
  95. ^ “Top 40 Rhythmic Future Releases”. Allaccess.com. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  96. ^ “Firework: Amazon.co.uk: Music”. Amazon.com. 
  97. ^ “Firework : Katy Perry en CD Single” (bằng tiếng French). Fnac.com. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]