Part of Me (bài hát của Katy Perry)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Part of Me"
Đĩa đơn của Katy Perry
từ album Teenage Dream: The Complete Confection
Phát hành13 tháng 2 năm 2012
Định dạngTải kĩ thuật số
Thu âm2010-12
Thể loạidance-pop, pop rock
Thời lượng3:35
Hãng đĩaCapitol
Sáng tácKaty Perry, Bonnie McKee, Lukasz Gottwald, Max Martin, Henry Walter
Sản xuấtDr. Luke, Max Martin, Cirkut
Thứ tự đĩa đơn của Katy Perry
"The One That Got Away"
(2011)
"Part of Me"
(2012)
"Wide Awake"
(2012)

"Part of Me" là một bài hát của ca sĩ người Mỹ Katy Perry. Đây là một bài hát Dance-pop và pop rock được viết bởi Perry, Bonnie McKee, Lukasz Gottwald, Max Martin, trong khi sản xuất được thực hiện bởi Lukasz Gottwald và Cirkut. Bài hát được phát hành như là đĩa đơn đầu (7 tổng thể) từ album phát hành lại của cô, Teenage Dream: The Complete Confection. Vào cuối năm 2010, toàn bộ bản demo của bài hát bị rò rỉ lên mạng, và các nhà phê bình âm nhạc đã so sánh "Part of Me" với bài hát "California Gurls" trước đây của cô. Lời bài hát đã được thay đổi trong phiên bản phát hành, khiến nhiều người suy đoán rằng lời bài hát nhằm nói về người chồng cũ Russell Brand, tuy nhiên, Perry sau đó đã phủ nhận.[1] Sau màn trình diễn bài hát tại lễ trao giải Grammy lần thứ 54, bài hát đã đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 ngay trong tuần đầu tiên.[2]

Sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

"Part of Me" là bài hát thể loại dance-poppop rock, một chút nhạc house và thanh nhạc chính của bài hát là D thứ, với số chỉ nhịp là 130 nhịp trên một phút. Một số nhà phê bình đem "Part of Me" so sánh với các đĩa đơn trước của cô, như đĩa đơn "California Gurls" (2010). Các fan hâm mộ của Perry cho rằng lời bài hát được coi là nói về người bạn trai cũ của Katy, Russel Brand. Nhưng cô đã bác bỏ tin đồn đó:

Tôi đã viết nó (bài hát "Part of Me") cách đây hai năm, mà là buồn cười bởi vì tất cả mọi người giống như Thiên Chúa, nó âm thanh như vậy hiện tại, và một số người mà tôi làm việc với như "Bạn chỉ cần nói bạn đã viết nó một vài tuần trước đây. Tôi như 'Tôi không phải là tinh ranh, tôi sẽ nói sự thật. Tôi đã viết nó cách đây hai năm khi tôi đã viết và thu âm Teenage Dream, [nhưng] không cảm thấy phải ghi vào hồ sơ. Tôi sẽ phải đưa ra một trong những bài hát khác của tôi rằng [album] một gói, hoàn thành tốt đẹp. "

Diễn biến trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tại quốc gia Hoa Kỳ, "Part of Me" đạt vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 ngay từ tuần đầu tiên, trở thành đĩa đơn thứ sáu đứng thứ nhất bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong album Teenage Dream (cả bản gốc và bản Teenage Dream: The Confection Complete), và giúp Katy có tới bảy đĩa đơn đứng đầu bảng xếp hạng này (sáu đĩa đơn đứng đầu trong thập kỉ 2010). Điều này giúp Katy ngang hàng với Rihanna về số đĩa đạt quán quân trong một thập kỉ. "Part of Me" còn đứng đầu bảng xếp hạng Hot Digital Songs (Hoa Kỳ, Billboard) ngay từ tuần đầu tiên với hơn 411.000 bản tiêu thụ chỉ sau một tuần. Bài hát đứng vị trí quán quân tại New Zealand (New Zealand Singles Chart), trở thành đĩa đơn đầu tiên đạt quán quân ngay trong tuần đầu. Ngoài ra, bài hát còn đứng vị trí quán quân tại các quốc gia Brazil (Pop Songs), Canada, Scotland và Anh Quốc và lọt vào tốp mười bảng xếp hạng các quốc gia Úc, Bỉ (Flanders), Brazil (Hot 100), Ireland, Hoa Kỳ (Mainstream Top 40 (Pop Songs) và Adult Pop Songs, Billboard) và Venezuela. Nhìn chung, đây có vẻ là đĩa đơn khá thành công của Katy Perry không chỉ tại Hoa Kỳ mà còn trên toàn thế giới.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung và tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Video của "Part of Me" được quay vào ngày 16 tháng 2 năm 2012, và đã diễn ra tại Marine Corps Base Camp Pendleton của Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ tại Oceanside, California.[3] Video được đạo diễn bởi Ben Mor. Video âm nhạc được công chiếu vào ngày 21 tháng 3 năm 2012 trong chương trình MTV đầu tiên: Katy Perry. Perry nói rằng cô muốn chụp được tất cả các thông tin về sức mạnh của một cô gái. Perry ngồi trong xe của cô nhìn chằm chằm vào vòng cổ của cô, cô thông báo bạn trai của cô lừa dối cô. Cô phải đối mặt với anh ta trong văn phòng của ông và họ chia tay. Khi theo dõi danh nghĩa bắt đầu, cô lái xe đến một trạm xăng và mua một lon trà bên trong cửa hàng. Sau khi trả tiền cho các hạng mục của cô, cô thông báo moto nhãn dán trên bảng thông báo, nhãn dán dòng chữ "Tất cả phụ nữ được tạo ra bằng nhau, sẽ trở thành thủy quân lực chiến". Ngày càng có cảm xúc, Perry tập hợp tài sản của mình và đi vào nhà vệ sinh gần đó để bắt đầu thay đổi danh tính của cô. Cô cắt tóc và thay đổi mình thành một áo và quần jeans. Perry tuyển mộ trong Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ và, sau khi một cảnh ngắn trong tuyển dụng đào tạo, báo cáo của Trường Bộ Binh cho quá trình chiến đấu cơ bản hướng dẫn nghiêm ngặt của Marine Corps. Perry cuối cùng thấy mình hồi tưởng trên kinh nghiệm của cô với bạn trai cũ của cô, nhưng vẫn đầy thù hận đối với anh ta, đốt cháy một lưu ý tình yêu bên cạnh LAV-25 và trút sự thất vọng thông qua chương trình MCMAP, Marine Corps Martial Arts. Trong suốt phần còn lại của video, Katy được hiển thị trong đào tạo cũng như nhảy múa bên dưới một lá cờ đơn vị đồn trú lớn. Video kết thúc với Perry cuối cùng chuyển đổi thành một chiến binh được đào tạo cơ bản, dát phủ trong các tiện ích ngụy trang MARPAT, áo giáp cơ thể và khuôn mặt sơn ngụy trang.

Tiếp nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Video của "Part of Me" được các nhà phê bình đánh giá khá cao.

Biểu diễn trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 12 tháng 2 năm 2012, Katy Perry trình diễn "Part of Me" lần đầu tiên, cùng với ca khúc "E.T." tại lễ trao giải Grammy lần thứ 54 (2012). Trong màn trình diễn, Perry nhuộm tóc màu xanh lam, với áo [giáp] màu vàng. Ngày 19 tháng 2 năm 2012, cô trình diễn ca khúc tại Live Loungue, BBC Radio 1 với các ca khúc khác, "The One That Got Away", "Firework", "Thinking of You" và "Niggas in Paris". Ngoài ra ca khúc còn được trình diễn tại lễ trao giải thưởng Âm nhạc ECHO năm 2012 vào 22 tháng 3 năm 2012 và tại Giải Kid's Choice Awards (năm 2012) vào ngày 31 tháng 3 năm 2012. Dự kiến, Katy Perry sẽ trình diễn "Part of Me" tại Mùa giải thứ 11 của chương trình American Idol vào ngày 26 tháng 4 năm 2012 sắp tới.

Danh sách track và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số[4]
  1. "Part of Me" – 3:35
  • Tải kĩ thuật số remix[5]
  1. "Part of Me" (Jacques Lu Cont's Thin White Duke Mix) – 6:02
  • EP remix tại Vương quốc Anh[6]
  1. "Part of Me" – 3:35
  2. "Part of Me" (Jacques Cont's Thin White Duke Mix) – 6:02
  3. "Part of Me" (Jacques Cont's Thin White Duke Radio Edit) – 3:47
  4. "Part of Me" (Instrumental) – 3:35
  • Part of Me – The Remixes[7]
  1. Part of Me (Freemasons Radio Edit) – 3:57
  2. Part of Me (Freemasons Mixshow Edit) – 5:48
  3. Part of Me (Freemasons Dub) – 7:58
  4. Part of Me (Freemasons Club Mix) – 8:18

Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia, vùng lãnh thổ Ngày Định dạng
Thế giới 13 tháng 2 năm 2012 Radio, tải kĩ thuật số[53]
Hoa Kỳ 21 tháng 2 năm 2012 Top 40/Mainstream radio[54]
Anh 18 tháng 3 năm 2012 Tải kĩ thuật số[55]
Ireland

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Montgomery, James. “Katy Perry Says 'Part Of Me' Isn't About Russell Brand Perry tells MTV News that she wrote the song two years ago, despite rumors that it was in response to her split from Brand.”. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012. 
  2. ^ Trust, Gary (ngày 22 tháng 2 năm 2012). “Katy Perry's 'Part of Me' Debuts Atop Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2012. 
  3. ^ 16 tháng 2 năm 2012-katy-perry-usmc-base-camp#.Tz7Pann7r9l “Katy Perry Shooting New Music Video”. PerezHilton.com. Ngày 16 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2012. 
  4. ^ “iTunes - Music - Part Of Me - Single by Katy Perry”. iTunes Store. Ngày 13 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2012. 
  5. ^ “Part of Me (TWD Mix) - Single” (bằng tiếng Đức). iTunes. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2012. 
  6. ^ “Part of Me (Remix) - EP”. iTunes. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2012. 
  7. ^ a ă "Spanishcharts.com - Katy Perry - Part Of Me" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012.
  8. ^ "Australian-charts.com - Katy Perry - Part Of Me". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012.
  9. ^ "Katy Perry - Part Of Me Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012.
  10. ^ a ă "Ultratop.be - Katy Perry - Part Of Me" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2012. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ult” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  11. ^ 8 tháng 7 năm 2009-09-48-53/nmc-charts/294-16042012-22042012.html "Airplay Top 4 - 16.04.2012-22.04.2012" Airplay Top 5. Bulgarian Association of Music Producers.
  12. ^ "Katy Perry - Chart history" Canadian Hot 100 của Katy Perry. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012.
  13. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201213 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2012.
  14. ^ "Lescharts.com - Katy Perry - Part Of Me" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  15. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Katy Perry - Part Of Me" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  16. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved ngày 18 tháng 5 năm 2012.
  17. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012.
  18. ^ “Katy Perry Chart History”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2012. 
  19. ^ “The official lebanese Top 20 - Katy Perry”. The official lebanese Top 20. Truy cập 7 tháng 3 năm 2015. 
  20. ^ “Camila sigue en los 'cuernos de la Luna' (bằng tiếng Tây Ban Nha). Impacto El Diario. Ngày 4 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2012. 
  21. ^ “Mexico Airplay Issue Date: 2012-05-05”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2012. 
  22. ^ "Dutchcharts.nl - Katy Perry - Part Of Me" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  23. ^ "Charts.org.nz - Katy Perry - Part Of Me". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012.
  24. ^ "31 tháng 3 năm 2012 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012.
  25. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập {{{year}}}{{{week}}} vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2012.
  26. ^ “Media Guide South African Top 10 Airplay Chart”. Media Guide. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2012. 
  27. ^ "Katy Perry - Part Of Me swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012.
  28. ^ "31 tháng 3 năm 2012 Archive Chart: ngày 31 tháng 3 năm 2012" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012.
  29. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Hot 100 của Katy Perry.
  30. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Pop Songs của Katy Perry.
  31. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Katy Perry.
  32. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Katy Perry.
  33. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Katy Perry.
  34. ^ “Pop Rock General” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Record Report. Ngày 28 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2012. 
  35. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  36. ^ “Canada single certifications – Katy Perry – Part of Me”. Music Canada. 
  37. ^ “Italy single certifications – Katy Perry – Part Of Me” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn "2012" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Part Of Me" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  38. ^ PHẢI CUNG CẤP id CHO CHỨNG NHẬN NEW ZEALAND.
  39. ^ “Britain single certifications – Katy Perry – Part Of Me” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn ' trong nhóm lệnh Certification. Nhập Part Of Me vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  40. ^ Dan Lane (12 tháng 7 năm 2012). “Official Charts Advent Calendar 2012: Day 7”. The Official Chart Company. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2012. 
  41. ^ “American single certifications – Katy Perry – Part Of Me” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  42. ^ Gary Trust (ngày 23 tháng 8 năm 2013). “Ask Billboard: Who's Sold More, Katy Perry Or Lady Gaga?”. Billboard (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2013. 
  43. ^ “ARIA Top 100 Singles Chart - 2012”. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2013. 
  44. ^ “Best of 2012: Canadian Hot 100 Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2012. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  45. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 2012” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013. 
  46. ^ “The Official New Zealand Music Chart”. THE OFFICIAL NZ MUSIC CHART. Truy cập 7 tháng 3 năm 2015. 
  47. ^ “Top 100 Singles of 2012”. BBC Radio 1. BBC Online. Ngày 31 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  48. ^ “Best of 2012 - Hot 100 Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  49. ^ “Best of 2012: Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2012. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  50. ^ “Best of 2012: Adult Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2012. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  51. ^ “Best of 2012: Adult Contemporary Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2012. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  52. ^ “Best of 2012: Dance/Club Songs (41–50)”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2012. 
  53. ^ "Part of Me" was released to most iTunes stores worldwide following Perry's performance at the 54th Grammy Awards on ngày 13 tháng 2 năm 2012:
  54. ^ “Top40/Mainstream – Future Releases”. All Access Music Group. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2012. 
  55. ^ “Katy Perry – Part of Me”. EMI. Esound. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2012.