Bonnie McKee

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bonnie McKee
BonnieMcKeeCitadelOutlets.png
McKee tại Tree Lighting Concert lần thứ 12 tại Commerce, California ngày 9 tháng 11 năm 2013
SinhBonnie Leigh McKee
20 tháng 1, 1984 (35 tuổi)
Vacaville, California, Hoa Kỳ
Nơi cư trúSeattle, Washington, Hoa Kỳ
Sự nghiệp âm nhạc
BonnieMcKeeCitadelOutlets.png
Thể loạiPop, dance-pop, synthpop, pop rock
Nghề nghiệpCa sĩ, người viết bài hát
Năm hoạt động2002–nay
Hãng đĩaReprise, Epic, Kemosabe
Websitewww.bonniemckeeofficial.com

Bonnie Leigh McKee (sinh ngày 20 tháng 1 năm 1984) là nữ ca sĩ và người viết bài hát người Mỹ. Cô khởi nghiệp bằng album phòng thu đầu tay Trouble (2004) với phong cách pop rock thông qua hãng thu âm Reprise.[1] Sau một thời gian quảng bá, album không thể mang lại thành công và khiến cô suy sụp về tinh thần,[2] có dấu hiệu lạm dụng ma túy đá[3] và sau cùng bị Chủ tịch hãng thu âm chấm dứt hợp đồng do mâu thuẫn giữa cả hai.[4]

Sau khi tiếp xúc với nhà sản xuất âm nhạc Dr. Luke, McKee tham gia cộng tác trong hai album đạt thành công One of the Boys (2008) và Teenage Dream (2010) của Katy Perry, với 3 đĩa đơn mà cô đồng sáng tác đạt ngôi quán quân Billboard Hot 100 và bán ra hàng triệu bản trên toàn cầu.[5][6] Kể từ đó, cô liên tiếp chắp bút cho hàng loạt các đĩa đơn đạt thành công vào đầu thập niên 2010, có bao gồm "Dynamite" (2010) của Taio Cruz,[7] "Hold It Against Me" (2011) của Britney Spears,[8] "How We Do (Party)" (2012) của Rita Ora,[9] "Wide Awake" hay "Part of Me" (2012) của Katy Perry.[10] Bên cạnh sự nghiệp sáng tác, cô ký hợp đồng cùng hãng Epic Records vào năm 2012[11] và trở lại ca hát bằng đĩa đơn "American Girl" (2013).[12][13]

Cho đến nay, cô đã tham gia sáng tác hơn 50 bài hát cho nhiều nghệ sĩ khác nhau, trong đó có 8 đĩa đơn đạt vị trí số 1 tại Anh Quốc và Hoa Kỳ, bán ra tổng cộng hơn 30 triệu bản trên toàn cầu.[14] Cô cũng đang là chủ nhân của 8 giải BMI trong 3 năm liên tiếp[15][16][17] và 1 đề cử giải Grammy cho bài hát "Roar" (2013).[18] Đĩa đơn "Dynamite" của Taio Cruz mà cô đồng sáng tác là bài hát bán chạy thứ hai của một nghệ sĩ Anh Quốc trong kỷ nguyên kỹ thuật số.[19] Cô từng xuất hiện trong các loạt phim truyền hình CSI: NYAmerican Dreams; cũng như bộ phim August Rush (2007).[20] Cô nhận diện mình là người song tính luyến ái và đã hẹn hò cùng nhà sản xuất Oliver Goldstein trong suốt 7 năm.[21]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Mở màn

Sự nghiệp điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim
Năm Tựa đề Vai Ghi chú
2004 Win a Date with Tad Hamilton! Bản thân Không được ghi nhận
2007 August Rush Lizzy
2012 Katy Perry: Part of Me Bản thân Không được ghi nhận
2016 The Bride-To-Be Annie Đang sản xuất
Truyền hình
Năm Tựa đề Vai Ghi chú
2004 American Dreams Janis Joplin Tập "Shoot the Moon"
2009 CSI: NY Eleanor Ravelle Tập "Help"
Loạt chương trình trực tuyến
Năm Tựa đề Vai Ghi chú
2013 Breaking Bonnie Bản thân Vai chính; 6 tập

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Johnny Loftus (ngày 7 tháng 9 năm 2004). “Trouble - Bonnie McKee: Songs, Reviews, Credits, Awards”. AllMusic. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ Kawashima, Dale. “Hot Songwriter Bonnie McKee Writes Hits with Katy Perry and Taio Cruz, Readies Her Own Album”. http://www.songwriteruniverse.com/. SongWriterUniverse. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ Fallon, Kevin. “Bonnie McKee Strikes Out on Her Own”. NewsWeek. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2013. 
  4. ^ Diehl, Matt. “Singles Lady: Bonnie McKee Is Looking Out For Number One”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2013. 
  5. ^ “KATY PERRY'S TEENAGE DREAM IS THE NO. 1 ALBUM IN THE U.S. | Radio FactsRadio Facts”. Radiofacts.com. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ Matthew Perpetua (ngày 5 tháng 1 năm 2011). “Katy Perry Sells Most Digital Singles in Dismal Year For Record Sales | Music News”. Rolling Stone. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2014. 
  7. ^ “Taio Cruz - Album review: Taio Cruz - 'Rokstarr' - Album Reviews”. Allmusic. Ngày 9 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2010. 
  8. ^ Aswad, Jem (ngày 11 tháng 1 năm 2011). “Single Review: Britney Spears, 'Hold It Against Me'. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  9. ^ “Rita Ora - How We Do (Party) - Listen”. Djbooth.net. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2012. 
  10. ^ Thomas Erlewine, Stephen. “Teenage Dream – Katy Perry”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2012. 
  11. ^ “Bonnie McKee, 'Teenage Dream' Co-Writer, Signs With Epic Records”. The Hollywood Reporter. Ngày 21 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2014. 
  12. ^ “iTunes - Music - American Girl - Single by Bonnie McKee”. Itunes.apple.com. Ngày 23 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2014. 
  13. ^ Rubenstein, Jenna Hally. “New Video: Bonnie McKee, 'American Girl'. MTV. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2013. 
  14. ^ Craddock, Lauren. “How Did They Write That? Bonnie McKee, "American Girl". American Songwriter. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2013. 
  15. ^ “2011 BMI Pop Music Award List | Press”. BMI.com. Ngày 18 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2014. 
  16. ^ “Carole King Named BMI Icon at 60th Annual BMI Pop Awards | News”. BMI.com. Ngày 16 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2014. 
  17. ^ BMI (ngày 15 tháng 5 năm 2013). “Adam Levine and Top Songwriters Honored at 61st Annual BMI Pop Awards”. Broadcast Music, Inc. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013. 
  18. ^ “Grammys 2015: The complete list of nominees and winners”. Hitfixy. 5 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  19. ^ “The Nielsen Company & Billboard’s 2011 Music Industry Report”. Business Wire. Ngày 5 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2014. 
  20. ^ “Bonnie McKee on IMDb”. IMDb. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  21. ^ “Bonnie McKee Opens Up About Being Bisexual”. Huffington Post. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]