Chained to the Rhythm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
"Chained to the Rhythm"
Đĩa đơn của Katy Perry hợp tác với Skip Marley
từ album Witness
Phát hành10 tháng 2, 2017 (2017-02-10)
Định dạng
Thể loại
Thời lượng3:57
Hãng đĩaCapitol
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Katy Perry
"Rise"
(2016)
"Chained to the Rhythm"
(2017)
"Bon Appétit"
(2017)
Thứ tự đĩa đơn của Skip Marley
"Lions"
(2017)
"Chained to the Rhythm"
(2017)
"Calm Down"
(2017)
Video âm nhạc
"Chained To The Rhythm" trên YouTube

"Chained to the Rhythm" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Katy Perry hợp tác với ca sĩ người Jamaica Skip Marley cho album phòng thu thứ năm của cô, Witness (2017). Nó được phát hành như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album vào ngày 10 tháng 2 năm 2017 bởi Capitol Records. Perry và Marley đã tham gia viết lời bài hát với Sia Records và những nhà sản xuất của nó là Max MartinAli Payami. "Chained to the Rhythm" là một bản dancehalldisco với nội dung nói về nhận thức về môi trường xung quanh của mỗi người.

"Chained to the Rhythm" nhận được những phản ứng đa phần là tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao cấu trúc của bài hát. Về mặt thương mại, nó đứng đầu các bảng xếp hạng ở Croatia, Hungary, Latvia, Mexico, Ba Lan, và Serbia, trong khi lọt vào top 5 ở Argentina, Úc, Brazil, Canada, Israel, Lebanon, Tây Ban Nha, Slovakia, Slovenia, và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, "Chained to the Ryhthm" ra mắt và đạt vị trí thứ 4 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn top 10 thứ 14 của Perry tại đây. Ngoài ra, bài hát cũng vươn đến top 10 ở nhiều thị trường khác như Áo, Bỉ, Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ireland, Ý, Luxembourg, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Thụy Điển và Thụy Sĩ.

Video ca nhạc của "Chained to the Rhythm" được đạo diễn bởi Mathew Cullen và phát hành ngày 21 tháng 2 năm 2017, trong đó Perry vui chơi tại một công viên giải trí mang tên "Oblivia". Để quảng bá bài hát, nữ ca sĩ và Marley đã trình diễn trực tiếp nó tại lễ trao giải Grammy lần thứ 59, Giải BRIT năm 2017Giải thưởng Âm nhạc iHeartRadio năm 2017.

Sản xuất và phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Về album thứ năm của Katy Perry, cô ấy muốn làm một bài hát "có mục đích", mà Katy đã thực hiện vào trong bài "Chained to the rhythm". Skip Marley thông báo với Billboard rằng anh ấy với Perry cùng viết bài hát sau khi Katy nghe bài hát "Lions" của Skip. Sau hai lần nói chuyện trong tháng 1 năm 2017, Skip " đem tới thông điệp mà tôi cần phải đưa" trong lúc ghi âm bài hát, miêu tả nó như "một của tình yêu và sự thống nhất". Perry cảm thấy thất vọng khi Donald Trump được bầu cử làm Tổng thống của nước Mỹ vào tháng 11 năm 2016 và "tất nhiên không muốn viết nên một bài hát khiến bạn muốn nhảy lên trong một bữa tiệc" khi thế giới đang "nảy lửa". Cô " chuyển tất cả sự chống đối của mình thành nền âm nhạc mới" và nói rằng tạo ra bài hát "là một bài tập thể dục tốt giống như khi viết một bài hát, khi mới nghe lần đầu rất giống một bài hát vui, nhưng tôi đoán rằng nếu bạn đi vào bài hát với chiều sâu, bạn sẽ hiểu đượng ý nghĩa thực sự."

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số[1]
  1. "Chained to the Rhythm" (hợp tác với Skip Marley) – 3:57
  • Tải kĩ thuật số (Hot Chip Remix)[2]
  1. "Chained to the Rhythm" (Hot Chip Remix) – 5:42
  • Tải kĩ thuật số (Oliver Heldens Remix) [1]
  1. "Chained to the Rhythm" (Oliver Heldens Remix) – 4:37
  • Tải kĩ thuật số (Lil Yachty Remix) [3]
  1. "Chained to the Rhythm" (hợp tác với Lil Yachty) – 4:11
  1. "Chained to the Rhythm" (hợp tác với Skip Marley) – 3:58
  2. "Chained to the Rhythm" (không lời) – 3:57

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2017) Vị trí
cao nhất
Argentina (Monitor Latino)[5] 8
Úc (ARIA)[6] 4
Áo (Ö3 Austria Top 40)[7] 7
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[8] 6
Bỉ (Ultratop 50 Wallonia)[9] 5
Brazil (Billboard Hot 100)[10] 4
Brazil (Billboard Pop Airplay)[11] 11
Canada (Canadian Hot 100)[12] 3
Canada AC (Billboard)[13] 2
Canada CHR/Top 40 (Billboard)[14] 5
Canada Hot AC (Billboard)[15] 2
Colombia (National-Report)[16] 57
Cộng hòa Séc (Rádio Top 100)[17] 3
Cộng hòa Séc (Singles Digitál Top 100)[18] 6
Đan Mạch (Tracklisten)[19] 10
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[20] 8
Pháp (SNEP)[21] 3
songid field is MANDATORY FOR GERMAN CHARTS 6
Đức (Airplay Chart)[22] 1
Hi Lạp Tải kĩ thuật số (Billboard)[23] 3
Hungary (Rádiós Top 40)[24] 1
Ireland (IRMA)[25] 6
Israel (Media Forest)[26] 2
Ý (FIMI)[27] 10
Nhật Bản (Japan Hot 100)[28] 31
Latvia (Latvijas Top 40)[29] 1
Lebanon (Lebanese Top 20)[30] 3
Luxembourg Tải kĩ thuật số (Billboard)[31] 8
Mexico (Billboard Ingles Airplay)[32] 1
Hà Lan (Dutch Top 40)[33] 6
Hà Lan (Single Top 100)[34] 14
New Zealand (Recorded Music NZ)[35] 8
Na Uy (VG-lista)[36] 8
Ba Lan (Polish Airplay Top 100)[37] 1
Bồ Đào Nha (AFP)[38] 17
Romania (Media Forest)[39] 2
Nga Airplay (Tophit)[40] 3
Scotland (Official Charts Company)[41] 3
Slovakia (Rádio Top 100)[42] 6
Slovakia (Singles Digitál Top 100)[43] 5
Slovenia (SloTop50)[44] 2
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[45] 4
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[46] 9
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[47] 6
Thụy Sĩ (Romandie)[48] 3
Ukraine Airplay (Tophit)[49] 19
Anh Quốc (Official Charts Company)[50] 5
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[51] 4
Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard)[52] 17
Hoa Kỳ Adult Top 40 (Billboard)[53] 7
Hoa Kỳ Dance Club Songs (Billboard)[54] 1
Hoa Kỳ Dance/Mix Show Airplay (Billboard)[55] 6
Hoa Kỳ Mainstream Top 40 (Billboard)[56] 8
Hoa Kỳ Rhythmic (Billboard)[57] 32
Venezuela tiếng Anh (Record Report)[58] 4

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[59] Bạch kim 70.000^
Bỉ (BEA)[60] Vàng 15.000*
Brazil (ABPD)[61] Vàng 30,000*
Canada (Music Canada)[62] Bạch kim 80.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[63] Vàng 15.000^
Pháp (SNEP)[64] Vàng 75,000*
Đức (BVMI)[65] Vàng 200.000^
Ý (FIMI)[66] Bạch kim 50.000double-dagger
New Zealand (RMNZ)[67] Vàng 15.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[68] Bạch kim 40.000^
Anh (BPI)[69] Vàng 400.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[70] Bạch kim 1.000.000double-dagger

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng Nhãn Nguồn
Toàn cầu 10 tháng 2 năm 2017 Tải kĩ thuật số Capitol [1]
Hoa Kỳ 14 tháng 2 năm 2017 Contemporary hit radio [71]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Perry, Katy. “Chained to the Rhythm (feat. Skip Marley) – Single”. iTunes Store. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2017. 
  2. ^ “Chained to the Rhythm (Hot Chip Remix)”. iTunes Store. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2017. 
  3. ^ “Chained to the Rhythm (feat. Lil Yachty) - Single by Katy Perry on Apple Music”. iTunes. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ “Chained To The Rhythm (2-Track)”. Amazon.com. Capitol (Universal Music). 
  5. ^ “Top 20 Argentina – Del 24 al 30 de Abril, 2017” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Ngày 24 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 
  6. ^ "Australian-charts.com – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm". ARIA Top 50 Singles. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2017.
  7. ^ "Austriancharts.at – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2017.
  8. ^ "Ultratop.be – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2017.
  9. ^ "Ultratop.be – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.
  10. ^ “RANKINGS - Billboard Hot 100”. Billboard Brasil. Internet Group. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2017. 
  11. ^ “Airplay Chart” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Billboard Brasil. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2017. 
  12. ^ "Katy Perry Chart History (Canadian Hot 100)". Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2017.
  13. ^ "Katy Perry Chart History (Canada AC)". Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2017.
  14. ^ "Katy Perry Chart History (Canada CHR/Top 40)". Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2017.
  15. ^ "Katy Perry Chart History (Canada Hot AC)". Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2017.
  16. ^ “Top 100 Colombia - Semana 19 del 2017 - Del 05/05/2017 al 12/05/2017” (bằng tiếng Tây Ban Nha). National-Report. Ngày 12 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2017. 
  17. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – RADIO – TOP 100, chọn 201721 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2017.
  18. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 201707 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2017.
  19. ^ "Danishcharts.com – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm". Tracklisten. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017.
  20. ^ "Katy Perry: Chained To The Rhythm (Feat. Skip Marley)" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2017.
  21. ^ “Le Top de la semaine: Top Singles Téléchargés – SNEP (Week 23, 2017)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2017. 
  22. ^ “Airplay Charts Deutschland – Woche 13/2017”. German Charts. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2017. 
  23. ^ 15 tháng 4 năm 2017/greece “Greece Digital Songs: ngày 25 tháng 2 năm 2017”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2017. 
  24. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2017.
  25. ^ "The Irish Charts – Search Results – Chained to the Rhythm". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2017.
  26. ^ "Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm Media Forest". Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2017.
  27. ^ "Italiancharts.com – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm". Top Digital Download. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2017.
  28. ^ "Katy Perry Chart History (Japan Hot 100)". Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2017.
  29. ^ “Latvijas Top 40”. Latvijas Radio. Ngày 18 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2017. 
  30. ^ “The Official Lebanese Top 20 – Katy Perry”. The Official Lebanese Top 20. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2017. 
  31. ^ 11 tháng 3 năm 2017/luxembourg-digital-songs “Luxembourg Digital Songs”. Billboard. Ngày 11 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2017. 
  32. ^ 18 tháng 3 năm 2017/mexico-ingles “Mexico Ingles Airplay”. Billboard. Ngày 18 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2017. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  33. ^ "Nederlandse Top 40 – week 15, 2017" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2017.
  34. ^ "Dutchcharts.nl – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2017.
  35. ^ "Charts.nz – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm". Top 40 Singles. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2017.
  36. ^ "Norwegiancharts.com – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm". VG-lista. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2017.
  37. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 100. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2017.
  38. ^ "Portuguesecharts.com – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm". AFP Top 100 Singles. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  39. ^ “Romanian International Top 10 Singles Chart”. Media Forest. Ngày 7 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  40. ^ 8 tháng 5 năm 2017/all/new “Official Russia Top 100 Airplay Chart (week 18)” (bằng tiếng Nga). Tophit. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017. 
  41. ^ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2017.
  42. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn 201717 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2017.
  43. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn SINGLES DIGITAL - TOP 100, chọn 201707 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017.
  44. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart”. SloTop50. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2017. 
  45. ^ "Spanishcharts.com – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm" Canciones Top 50. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017.
  46. ^ "Swedishcharts.com – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm". Singles Top 100. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017.
  47. ^ "Swisscharts.com – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm". Swiss Singles Chart. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2017.
  48. ^ “Les charts de la Suisse romande” (bằng tiếng Pháp). lescharts.ch. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2017. 
  49. ^ 10 tháng 4 năm 2017/all/all “Official Ukraine Top 100 Airplay Chart” (bằng tiếng Nga). Tophit. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2017. 
  50. ^ "Official Singles Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017.
  51. ^ "Katy Perry Chart History (Hot 100)". Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2017.
  52. ^ "Katy Perry Chart History (Adult Contemporary)". Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2017.
  53. ^ "Katy Perry Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2017.
  54. ^ "Katy Perry Chart History (Dance Club Songs)". Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017.
  55. ^ "Katy Perry Chart History (Dance Mix/Show Airplay)". Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2017.
  56. ^ "Katy Perry Chart History (Pop Songs)". Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017.
  57. ^ "Katy Perry Chart History (Rhythmic)". Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2017.
  58. ^ “Anglo” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Record Report. Ngày 1 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2017. 
  59. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2017 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  60. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2017”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  61. ^ “Brasil single certifications – Katy Perry – Chained to the Rhythm” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. 
  62. ^ “Canada single certifications – Katy Perry – Chained to the Rhythm”. Music Canada. 
  63. ^ “Denmark single certifications – Katy Perry – Chained to the Rhythm”. IFPI Đan Mạch. 
  64. ^ “France single certifications – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  65. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Katy Perry feat. Skip Marley; 'Chained to the Rhythm')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  66. ^ “Italy single certifications – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn "2017" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Chained to the Rhythm" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  67. ^ “New Zealand single certifications – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm”. Recorded Music NZ. 
  68. ^ “Spain single certifications – Katy Perry – Chained to the Rhythm” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España.  Chọn lệnh single trong tab "All", chọn 2017 trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  69. ^ “Britain single certifications – Katy Perry feat. Skip Marley – Chained to the Rhythm” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập Chained to the Rhythm vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  70. ^ “American single certifications – Katy Perry – Chained to the Rhythm” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  71. ^ “Top 40/M Future Releases”. All Access Media Group. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]