Danh sách đĩa nhạc của Katy Perry

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Katy Perry

Katy Perry tại buổi ra mắt bộ phim Katy Perry: Part of Me vào tháng 7, 2012.
Các đĩa nhạc
Album phòng thu 3
Album trực tiếp 1
EP 2
Đĩa đơn 10
Video âm nhạc 14
Đĩa đơn quảng cáo 4

Danh sách đĩa nhạc của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Katy Perry gồm 3 album phòng thu, 5 đĩa đơn và một đĩa mở rộng. Perry bắt đầu sự nghiệp của mình bằng cách sử dụng tên khai sinh của cô: Katy Hudson vào năm 2001. Trước khi phát hành album One of the Boys trong năm 2008, cô đổi họ của mình thành "Perry" là tên thời còn độc thân của mẹ cô, bởi vì Katy Hudson rất gần giống với tên của nữ diễn viên Kate Hudson.[1]

Katy Perry phát hành album phòng thu đầu tay vào năm 2001: nó đã được mang tên Katy Hudson thuộc thể loại nhạc phúc âm. Đến năm 2004, cô bắt đầu làm việc trên một album mới với nhà sản xuất Glen Ballard cho hãng thu âm Island Def Jam, nhưng vì một lý do nào đó mà album này đến nay vẫn chưa phát hành và cũng chẳng có tin tức gì đề cập đến [2][3]. Katy Perry sau đó ký hợp đồng với hãng thu âm Columbia Records. Columbia đã cùng cô cộng tác với nhóm soạn nhạc thu âm nổi tiếng: "The Matrix" trên cương vị là giọng ca nữ hợp tác trong album của họ mang tên "The Matrix"[3]. Tuy nhiên, album này không bao giờ được phát hành bởi hãng Columbia, vì vậy cuối cùng nhóm "The Matrix" mới phát hành nó đến tận năm 2009. Cùng thời điểm ấy, Perry cũng bắt đầu thu âm một album solo có tên (A) Katy Perry, tuy 80% album đã được hoàn thành nhưng một lần nữa lại bị hãng thu âm Columbia hủy bỏ dự án[3].

Perry tiếp tục ký hợp đồng với hãng thu âm Capitol Records vào đầu năm 2007. Cô đã viết và thu âm cho album phòng thu thứ 2 trước khi phát hành video ca nhạc cho đĩa đơn đầu tiên của cô mang tên "Ur So Gay" trong tháng 11 năm 2007[3]. "Ur So Gay" được quay trong một bãi cỏ nhân tạo, nhưng không có mặt trên bảng xếp hạng. Đĩa đơn thứ 2 của Katy Perry mang tên "I Kissed a Girl" là một sự thành công vang dội khi đứng đầu các bảng xếp hạng uy tín tại hơn 29 quốc gia. Ở Hoa Kỳ, ca khúc đã đi đến vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100Pop 100, cũng như giành vị trí quán quân tại một số nước như Úc, Đan Mạch, Đức, Thụy Điển, Vương quốc Anh,....Album One of the Boys được phát hành vào giữa năm 2008 đã giành vị trí thứ 9 trên bảng xếp hạng Billboard 200 và cuối cùng được công bố là album thứ 33 bán chạy nhất năm 2008 trên toàn thế giới theo Liên đoàn quốc tế của ngành công nghiệp ghi âm công nhận [4]. "Hot n Cold" được chọn làm đĩa đơn thứ 3 để phát hành, bài hát cũng dẫn đầu rất nhiều bảng xếp hạng tại các quốc gia khác nhau. Cả hai ca khúc "I Kissed a Girl" và "Hot n Cold" đã được chứng nhận ba lần đĩa bạch kim do Hiệp hội Công nghiệp ghi âm của Mỹ trao tặng. Sau đó, Katy Perry phát hành 2 đĩa đơn tiếp theo là "Thinking of You" và "Waking Up in Vegas".

Đến năm 2010, Katy Perry phát hành hai đĩa đơn "California Gurls", "Teenage Dream" trích từ album phòng thu thứ 2 Teenage Dream và đã giành vị trí quán quân ở bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ [5].

Teenage Dream, album phòng thu thứ ba của Katy Perry, được phát hành vào tháng Tám, 2010 và đánh vào các bảng xếp hạng của Mĩ, Úc, Canada, Ireland, Anh ở vị trí thứ nhất. Album có sáu đĩa đơn, và năm trong đó - "California Gurls" (hợp tác với Snoop Dogg), "Teenage Dream", "Firework", "E.T." (hợp tác với Kanye West) và "Last Friday Night (T.G.I.F.)" - đã lọt vào top các bảng xếp hạng trên toàn thế giới. Cả năm đĩa đơn này đều xếp thứ nhất trong bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và với thành tích này, Perry trở thành nữ ca sĩ đầu tiên và cũng là ca sĩ thứ hai sau Michael Jackson có năm đĩa đơn xếp thứ nhất trong cùng một album.[6] Album được phát hành lại vào tháng Ba, 2012 với đĩa đơn "Part of Me" trở thành đĩa đơn thứ sau đạt vị trí thứ nhất và đĩa đơn thứ bảy lọt vào top 10 của album.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các album với vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng, chứng nhận theo doanh số tiêu thụ album
Tựa đề Chi tiết album Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Chứng nhận
(Theo doanh số)
Doanh số
Flag of the United States.svg
Mỹ
[7]
Flag of Australia.svg
Úc
[8]
Flag of Austria.svg
Áo
[9]
Flag of Canada.svg
Canada
[7]
Flag of France.svgPháp
[10]
Flag of Germany.svg
Đức
[11]
Flag of Ireland.svg
Ireland
[12]
Flag of New Zealand.svg
New Zealand
[13]
Flag of Switzerland.svg
Thụy Sĩ
[14]
Flag of the United Kingdom.svg
LH Anh
[15]
Katy Hudson
  • Mỹ: 100 bản[16]
One of the Boys 9 11 6 6 10 7 10 17 6 11
Teenage Dream
  • Phát hành: 24 tháng 8, 2010
  • Hãng đĩa: Capitol
  • Định dạng: LP, CD, tải kỹ thuật số
1 1 1 1 3 5 1 1 4 1
  • Mỹ: 2× Bạch kim[17]
  • Úc: 4× Bạch kim[29]
  • Anh: 4× Bạch kim[19]
  • Đức: Bạch kim[20]
  • Áo: Vàng[21]
  • Thụy Sĩ: Vàng[22]
  • Ireland: 2× Bạch kim[30]
  • Canada: 4× Bạch kim[24]
  • New Zealand: 3× Bạch kim[25]
  • Pháp: 2× Bạch kim[26]
Prism[33]
  • Phát hành: 18 tháng 10, 2013
  • Hãng đĩa: Capitol
  • Định dạng: LP, CD, tải kỹ thuật số
1 1 3 1 4 4 1 1 2 1
  • Mỹ: Bạch kim[17]
  • Úc: 3× Bạch kim[34]
  • Anh: Bạch kim[19]
  • Đức: Vàng[20]
  • Áo: Bạch kim[21]
  • Thụy Sĩ: Vàng[22]
  • Ireland: Vàng[35]
  • Canada: 2× Bạch kim[36]
  • New Zealand: Bạch kim[37]
  • Thế giới: 2,900,000 bản[38]
  • Mỹ: 1,300,000 bản[39]
  • Anh: 300,000 bản[40]
"—" Album không được phát hành hoặc không xuất hiện trên bảng xếp hạng của quốc gia đó.

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Vị trí cao nhất
US
[41]
FRA
[42]
SWI
[14]
2009 MTV Unplugged
  • Phát hành: 17 tháng 11, 2009
  • Hãng đĩa: Capitol
  • Đạng đĩa: CD/DVD, digital
168 192 82

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album
2007 Ur So Gay[43]
  • Phát hành: 20 tháng 11, 2007
  • Hãng đĩa: Capitol
  • Dạng đĩa: CD
2009 The Hello Katy Australian Tour EP
  • Phát hành: 7 tháng 8, 2009[44]
  • Hãng đĩa: Capitol
  • Dạng đĩa: tải kĩ thuật số

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn với những vị trí xếp hạng cao nhất
Tựa đề Năm Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Chứng nhận
(Theo doanh số)
Album
Flag of the United States.svg
Mỹ
[45]
Flag of Australia.svg
Úc
[8]
Flag of Austria.svg
Áo
[9]
Flag of Canada.svg
Canada
[46]
Flag of Germany.svg
Đức
[47]
Flag of Ireland.svg
Ireland
[12]
Flag of the Netherlands.svg
Lan

[48]
Flag of New Zealand.svg
New Zealand
[13]
Flag of Switzerland.svg
Thụy Sĩ
[14]
Flag of the United Kingdom.svg
LH Anh
[15]
"I Kissed a Girl" 2008 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
  • Mỹ: 4× Bạch kim[17]
  • Úc: 3× Bạch kim[49]
  • Anh: Bạch kim[19]
  • Đức: Bạch kim[20]
  • Áo: Bạch kim[21]
  • Thụy Sĩ: Bạch kim[22]
  • Canada: 7× Bạch kim[24]
  • New Zealand: Bạch kim[50]
One of the Boys
"Hot n Cold" 3 4 1 1 1 3 1 5 1 4
  • Mỹ: 4× Bạch kim[17]
  • Úc: 5× Bạch kim[51]
  • Anh: Bạch kim[19]
  • Đức: Bạch kim[20]
  • Áo: Bạch kim[21]
  • Thụy Sĩ: Bạch kim[22]
  • Canada: 8× Bạch kim[24]
  • New Zealand: Bạch kim[50]
"Thinking of You" 2009 29 34 18 24 19 38 18 45 27
  • Canada: Bạch kim[24]
"Waking Up in Vegas" 9 11 26 2 33 8 12 9 69 19
  • Mỹ: 2× Bạch kim[17]
  • Úc: Vàng[51]
  • Canada: Bạch kim[24]
  • New Zealand: Vàng[50]
"California Gurls"
(hợp tác với Snoop Dogg)
2010 1 1 3 1 3 1 2 1 4 1
  • Mỹ: 4× Bạch kim[17]
  • Úc: 6× Bạch kim[52]
  • Anh: Bạch kim[53]
  • Đức: Bạch kim[20]
  • Áo: Bạch kim[21]
  • Thụy Sĩ: Bạch kim[22]
  • Canada: 4× Bạch kim[24]
  • New Zealand: 2× Bạch kim[50]
Teenage Dream
"Teenage Dream" 1 2 2 2 6 1 4 1 8 2
  • Mỹ: 3× Bạch kim[17]
  • Úc: 6× Bạch kim[52]
  • Anh: Vàng[19]
  • Đức: Vàng[20]
  • Áo: Vàng[21]
  • Canada: 4× Bạch kim[24]
  • New Zealand: Bạch kim[50]
"Firework" 1 3 3 1 4 2 8 1 3 3
  • Mỹ: 5× Bạch kim[17]
  • Úc: 8× Bạch kim[54]
  • Anh: Bạch kim[19]
  • Đức: Vàng[20]
  • Áo: Vàng[21]
  • Thụy Sĩ: Vàng[22]
  • Canada: 6× Bạch kim[24]
  • New Zealand: 2× Bạch kim[50]
"E.T."
(hợp tác với Kanye West)
2011 1 5 7 1 9 5 27 1 14 3
  • Mỹ: 5× Bạch kim[17]
  • Úc: 3× Bạch kim[52]
  • Anh: Vàng[55]
  • Đức: Vàng[20]
  • Áo: Vàng[21]
  • Canada: 4× Bạch kim[24]
  • New Zealand: Bạch kim[50]
"Last Friday Night (T.G.I.F.)" 1 5 7 1 15 2 7 4 20 9
  • Úc: 3× Bạch kim[52]
  • Anh: Vàng[19]
  • Thụy Sĩ: Vàng[22]
  • Canada: 4× Bạch kim[24]
  • New Zealand: Bạch kim[50]
"The One That Got Away" 3 27 19 2 34 13 21 12 33 18
  • Úc: 2× Bạch kim[54]
  • Anh: Bạc[19]
  • Canada: 2× Bạch kim[24]
  • New Zealand: Vàng[56]
"Part of Me" 2012 1 5 18 1 20 5 27 1 33 1
  • Mỹ: 2× Bạch kim[17]
  • Úc: 3× Bạch kim[54]
  • Anh: Bạc[19]
  • Canada: 3× Bạch kim[24]
  • New Zealand: Bạch kim[50]
Teenage Dream:
The Complete Confection
"Wide Awake" 2 4 28 1 39 6 26 1 21 9
  • Úc: 6× Bạch kim[57]
  • Anh: Bạc[19]
  • Canada: 3× Bạch kim[24]
  • New Zealand: Bạch kim[58]
"Hummingbird Heartbeat"[59][60] Teenage Dream
"Roar" 2013 1 1 1 1 2 1 2 1 3 1
  • Mỹ: 6× Bạch kim[17]
  • Úc: 9× Bạch kim[57]
  • Anh: Bạch kim[19]
  • Đức: Bạch kim[20]
  • Canada: 5× Bạch kim[24]
  • New Zeland: 4× Bạch kim[61]
Prism
"Unconditionally" 14 11 16 13 22 27 32 26 27 25
  • Mỹ: Bạch kim[17]
  • Úc: Bạch kim[57]
"Dark Horse"
(hợp tác với Juicy J)
1 2 1 6 3 1 2 4 4
  • Mỹ: 4× Bạch kim[17]
  • Anh: Bạc[19]
  • Đức: Vàng[20]
  • Canada: 3× Bạch kim[24]
  • New Zealand: 2× Bạch kim[61]
"Birthday" 2014
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn hợp tác cùng các nghệ sĩ với vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng
Tựa đề Năm Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Chứng nhận
(Theo doanh số)
Album
Flag of the United States.svg
Mỹ
[62]
Flag of Australia.svg
Úc
[8]
Flag of Austria.svg
Áo
[9]
Flag of Canada.svg
Canada
[63]
Flag of Germany.svg
Đức
[64]
Flag of Ireland.svg
Ireland
[12]
Flag of the Netherlands.svg
Lan

[48]
Flag of New Zealand.svgNew Zealand
[13]
Flag of Switzerland.svg
Thụy Sĩ
[14]
Flag of the United Kingdom.svg
LH Anh
[65]
"Starstrukk"
(hợp tác với 3OH!3)
2009 66 4 48 31 4 65 16 3
  • Mỹ: Bạch kim[66]
  • Úc: 2× Bạch kim[67]
  • Anh: Vàng[19]
  • New Zealand: Vàng[50]
Want (Deluxe Edition)
"If We Ever Meet Again" (hợp tác với Timbaland) 37 9 10 4 9 3 11 1 7 3
  • Úc: Bạch kim[67]
  • Anh: Vàng[53]
  • Thụy Sĩ: Vàng[22]
  • New Zealand: Bạch kim[50]
Shock Value II
"Who You Love"
(John Mayer hợp tác với Katy Perry)
2013 48 95 70 Paradise Valley
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn quảng cáo tạo tiếng vang cho album phòng thu với các vị trí xếp hạng được lựa chọn và xác nhận
Tựa đề Năm Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Chứng nhận Album
Flag of the United States.svg
Mỹ
[68]
Flag of Austria.svg
Áo
[9]
Flag of Canada.svg
Canada
[69]
Flag of France.svg
Pháp
Flag of Ireland.svg
Ireland
[12]
Flag of New Zealand.svg
New Zealand
[13]
Flag of Spain.svg
Tây Ban Nha
Flag of the United Kingdom.svg
LH Anh
[15]
"Ur So Gay" 2007 One of the Boys
"Not Like the Movies" 2010 53 41 Teenage Dream
"Circle the Drain" 58 30 36
"Walking on Air"[70] 2013 34 35 12 25 13 12 80 47 Prism
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Các bài hát được xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Vị trí xếp hạng cao nhất Thuộc album
Mỹ
[71]
Úc
[8]
Canada
[72]
New Zealand
[13]
2008 "One of the Boys" 40 One of the Boys
2009 "If You Can Afford Me" 28
2010 "Peacock" 118 56 Teenage Dream
"—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ United Kingdom sales figures for Teenage Dream as of April 2012.[28]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các video âm nhạc, năm phát hành và đạo diễn
Tên Năm Đạo diễn Thông tin thêm
"The Box" 2005 Glen Ballard[73][74][75][76][77][78][79]
"Simple"
"Long Shot"
"A Cup of Coffee"
"It's Okay to Believe"
"Diamonds"
"Goodbye for Now" 2006 Meiert Avis Nghệ sĩ kết hợp, video âm nhạc của P.O.D
"Thinking of You" (Promotional version) 2007 Walter May[80][81]
"Ur So Gay"
"I Kissed a Girl" 2008 Kinga Burza[82]
"Hot n Cold" Alan Ferguson[83]
"Thinking of You" 2009 Melina[84]
"Waking Up in Vegas" Joseph Kahn[85]
"Starstrukk" Marc Klasfeld and Steve Jocz[86] Nghệ sĩ kết hợp; video âm nhạc của 3OH!3
"If We Ever Meet Again" 2010 Paul "Coy" Allen[87] Nghệ sĩ kết hợp; video âm nhạc của Timbaland
"California Gurls" Mathew Cullen[88] Với Snoop Dogg
"Teenage Dream" Yoann Lemoine[89]
"Firework" Dave Meyers[90]
"E.T." 2011 Floria Sigismondi[91] Với Kanye West
"Last Friday Night (T.G.I.F.)" Marc Klasfeld and Danny Lockwood[92]
"The One That Got Away" Floria Sigsimondi[93]
"Part of Me" 2012 Ben Mor[94]
"Wide Awake" Tony T. Datis[95]
Lance Drake (trailer only)[96]
"Roar" 2013 Grady Hall, Mark Kudsi[97]
"Unconditionally" Brent Bonacorso[98]
"Who You Love" Sophie Muller[99] Nghệ sĩ kết hợp; video âm nhạc của John Mayer
"Dark Horse" 2014 TBA [100]

Sự xuất hiện khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đóng góp Album Album của nghệ sĩ
2006 "Goodbye for Now" (chuyển sang nghệ sĩ khác) Testify[101] P.O.D.
2007 "Simple"[102] The Sisterhood of the Traveling Pants Various artists
2008 Backing vocals WANDERlust[103] Gavin Rossdale
"Breakout"(Backing vocals) Breakout[104] Miley Cyrus
"The Driveway" (chuyển sang nghệ sĩ khác)
"Slow Goodbye" (đồng sáng tác) Unbeautiful Lesley Roy
"White Christmas" (Bing Crosby cover) The Hotel Café Presents Winter Songs[105] Various artists
2009 "I Do Not Hook Up" (đồng sáng tác) All I Ever Wanted Kelly Clarkson
"Long Shot" (đồng sáng tác)
"Time's Up" (đồng sáng tác) Guilty Pleasure Ashley Tisdale
"Girl Next Door" (đồng sáng tác) Jessie James Jessie James
"Bullet" (đồng sáng tác)
"Electric Feel" (MGMT cover) Radio 1's Live Lounge – Volume 4 Various artists
"In Between" (đồng sáng tác)[cần dẫn nguồn] TOKYO-O-ING Becca
2010 "Rock God" (chuyển sang nghệ sĩ khác) A Year Without Rain Selena Gomez & the Scene

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Chung
Cụ thể
  1. ^ Erlewine, Stephen Thomas. “One of the Boys — Katy Perry”. Allmusic. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2008. 
  2. ^ “The Next Big Thing! Katy Perry”. Blender. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  3. ^ a ă â b Harding, Cortney. “Katy Perry: Single Lady”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  4. ^ “Top 50 Global Best Selling Albums for 2008” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2009. 
  5. ^ http://www.billboard.com/charts/hot-100?tag=chscr1#/song/katy-perry-featuring-snoop-dogg/california-gurls/19306645
  6. ^ Trust, Gary (14 tháng 9 năm 2011). “Katy Perry's Sixth 'Teenage Dream' Single Will Be...”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2011. 
  7. ^ a ă “Katy Perry > Charts & Awards > Billboard Albums”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  8. ^ a ă â b “Australian Discography Katy Perry”. Australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  9. ^ a ă â b “Austrian Discography Katy Perry”. Austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  10. ^ “Discographie Katy Perry”. lescharts.com (bằng French). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2009. 
  11. ^ “Chartverfolgung / Perry, Katy / Longplay” (bằng tiếng Đức). musicline.de PhonoNet. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  12. ^ a ă â b “Irish Charts Discography Katy Perry”. Irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2010. 
  13. ^ a ă â b c “New Zealand Discography Katy Perry”. Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  14. ^ a ă â b “Swiss Discography Katy Perry”. Hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  15. ^ a ă â “Chart Stats – Katy Perry”. Chart Stats. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2011. 
  16. ^ Hiscock, John (30 tháng 6 năm 2012). “Katy Perry on Split from Russell Brand and Babies”. Mirror.co.uk. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2012. 
  17. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l “RIAA – Searchable Database: Katy Perry”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  18. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2010 Albums”. Australian Recording Industry Association. 31 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011. 
  19. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l “Certified Awards Search: Katy Perry” (To access, enter the search parameter "Katy Perry" and select "Search by: Keyword", with the other two set to "All"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2011. 
  20. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Gold-/Platin-Datenbank (Katy Perry)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2011. 
  21. ^ a ă â b c d đ e ê “Gold & Platin” (To access, user must enter the search parameter "Katy Perry" as Interpret). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2011. 
  22. ^ a ă â b c d đ e ê “The Official Swiss Charts and Music Community” (To access, enter into the search parameter "Katy Perry" or the item you are looking for.). swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2011. 
  23. ^ “2008 Certification Awards: Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  24. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n “Gold Platinum Database” (To access certifications, enter either the artist or the title of the item you are looking for into one of the search parameters.). Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  25. ^ a ă “Latest Gold / Platinum Albums”. RadioScope. Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2011. 
  26. ^ a ă http://www.snepmusique.com/fr/pag-259165-DISQUES-D-OR.html?year=&type=13
  27. ^ “Weekly US music releases: Katy Perry, Usher, Eels, and Fantasia”. The Independent (Independent Print Limited). 27 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  28. ^ a ă Jones, Alan (30 tháng 10 năm 2013). “Official Charts Analysis: Lorde single sells 82k to hit No.1”. Music Week (Intent Media). Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2013.  Bản mẫu:Subscription needed
  29. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Albums”. Australian Recording Industry Association. 30 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011. 
  30. ^ “2010 Certification Awards: Multi-Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2010. 
  31. ^ Jacques Peterson (30 tháng 7 năm 2013). “Katy Perry’s New Album Drops Three Weeks Before Lady Gaga’s ‘ARTPOP’”. Popdust. 
  32. ^ Paul Grein (30 tháng 10 năm 2013). “Katy Perry Knocks Miley Cyrus Down a Couple Pegs”. Chart Watch (Yahoo). 
  33. ^ Greenwald, David (29 tháng 7 năm 2013). “Katy Perry Announces 'Prism' Album With Golden Truck”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013. 
  34. ^ “ARIA Albums Chart”. Australian Recording Industry Association. 23 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2013. 
  35. ^ “2013 Certification Awards: Gold”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2013. 
  36. ^ “KATY PERRY "PRISM"”. Music Canada. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  37. ^ “NZ Top 40 Albums Chart”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  38. ^ “2013 Annual Report – Section 4.2 Commentaires sur les performances opérationnelles des métiers” (PDF) (bằng French). Vivendi. Compagnie Générale des Eaux. tr. 22. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2014. 
  39. ^ Caulfield, Ketih (10 tháng 1 năm 2014). “Chart Moves: Katy Perry's 'PRISM' Hits 1 Million in Sales, OneRepublic Returns to Top 10”. Billboard. 
  40. ^ "British album certifications – Katy Perry – Prism". British Phonographic Industry.
  41. ^ Trust, Gary (26 tháng 11 năm 2009). “Chart Beat Thursday: John Mayer, Folk Albums, David Guetta”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  42. ^ “Katy Perry dans les charts français”. lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  43. ^ “UR So Gay > Overview”. Allmusic. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  44. ^ “Australian Tour EP – Katy Perry”. iTunes. Apple. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2011. 
  45. ^ “Katy Perry > Charts & Awards > Billboard Singles”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  46. ^ “Katy Perry Album & Song Chart History: Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010. 
  47. ^ “Chartverfolgung / Perry, Katy / Single”. musicline.de PhonoNet. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2011. 
  48. ^ a ă “Zoekresultaten: Katy Perry” (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Radio 538. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2011. 
  49. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2008 Singles”. Australian Recording Industry Association. 31 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  50. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Latest Gold / Platinum Singles”. RadioScope. Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2011. 
  51. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2009 Singles”. Australian Recording Industry Association. 31 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  52. ^ a ă â b “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Singles”. Australian Recording Industry Association. 30 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011. 
  53. ^ a ă “Certified Awards Search: Katy Perry” (To access, enter the search parameter "California Gurls" and select "Search by: Title"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2011. 
  54. ^ a ă â “ARIA Charts – Accreditations – 2012 Singles”. Australian Recording Industry Association. 29 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2012. 
  55. ^ “Certified Awards Search: Kanye West” (To access, enter the search parameter "Kanye West" and select "Search by: Keyword"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2011. 
  56. ^ “NZ Top 40 Singles - 23 January 2012”. Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2013. 
  57. ^ a ă â “ARIA Charts – Accreditations – 2013 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2013. 
  58. ^ “NZ Singles Chart”. 
  59. ^ “Katy Perry Shares Snippets from ‘Part of Me 3D’ in ‘Hummingbird Heartbeat’ Video”. Popcrush.com. 16 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2013. 
  60. ^ Gilmore, Thomas. “Chart wrap-up: Pink debuts at #1... again - Music Industry”. The Music Network. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2013. 
  61. ^ a ă “NZ Top 40 Singles Chart”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  62. ^ Peak positions for featured singles in the United States:
  63. ^ Peak positions for featured singles in Canada:
  64. ^ “Chartverfolgung / Timbaland/Perry, Katy / Single”. musicline.de. PhonoNet. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  65. ^ “Katy Perry: Top 75 Releases”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2011. 
  66. ^ “Gold & Platinum - 3OH!3”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  67. ^ a ă “ARIA Charts - Accreditations - 2010 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2010. 
  68. ^ Peak positions for promotional singles in the United States:
  69. ^ Peak positions for promotional singles in Canada:
  70. ^ http://www.hollywoodreporter.com/earshot/katy-perry-premieres-prism-7-629152
  71. ^ “Hot 100: Week of September 11, 2010 (Biggest Jump)”. Billboard. Prometheus Global Media. 11 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  72. ^ “Canadian Hot 100: Week of September 11, 2010 (Biggest Jump)”. Billboard. Prometheus Global Media. 11 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  73. ^ “Katy perry first DVD promo (RARE)”. Youtube.com. 28 tháng 1 năm 2010. “Katy Perry first DVD promo” 
  74. ^ “Katy Perry "Diamonds"”. Youtube.com. 24 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012. ‘"Diamonds" music video by Katy Perry’ 
  75. ^ “Katy Perry – Long Shot”. Youtube.com. 26 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012. ‘"Long Shot" music video by Katy Perry’ 
  76. ^ Staff, Billboard (29 tháng 3 năm 2012). “Pop Stars Before They Were Famous > Katy Perry, 2003”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2012. 
  77. ^ “Katy Perry "Simple" video”. NME. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2012. ‘Katy Perry music video for "Simple" from the soundtrack of "The Sisterhood of the Traveling Pants" 
  78. ^ “Katy Perry - Cup of Coffee”. Youtube.com. 31 tháng 5 năm 2009. ‘"A Cup of Coffee" music video by Katy Perry’ 
  79. ^ “Katy Perry - It's Okay To Believe”. Youtube.com. 31 tháng 5 năm 2009. ‘"It's Okay to Believe" music video by Katy Perry’ 
  80. ^ May, Walter (17 tháng 1 năm 2008). “Katy Perry "Thinking of You" Music Video”. Myspace. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012. 
  81. ^ Gottlieb, Steven (20 tháng 8 năm 2010). “New Release: Katy Perry "Ur So Gay"”. Video Static. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  82. ^ Vena, Jocelyn (3 tháng 9 năm 2008). “Katy Perry's VMA-Nominated 'I Kissed A Girl' Clip Tries Not To Be Too Sexy”. MTV News. MTV Networks. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2011. 
  83. ^ Gottlieb, Steven (24 tháng 9 năm 2010). “Shot: Katy Perry – Alan Ferguson, director”. Video Static. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  84. ^ Gottlieb, Steven (3 tháng 12 năm 2010). “Shot: Katy Perry – Melina, director”. Video Static. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  85. ^ “Katy Perry – "Waking Up in Vegas". MTV News. MTV Networks. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2011. 
  86. ^ “3OH!3 – Starstrukk feat. Katy Perry”. MTV. MTV Networks. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  87. ^ Gottlieb, Steven (14 tháng 1 năm 2010). “Shot: Timbaland f/ Katy Perry – Paul Coy Allen, director”. Video Static. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  88. ^ Gottlieb, Steven (16 tháng 6 năm 2010). “Watch It: Katy Perry "California Girls" (Mathew Cullen, dir.)”. Video Static. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  89. ^ Vena, Jocelyn (16 tháng 6 năm 2010). “Katy Perry Talks 'Gorgeous' Video For 'Teenage Dream'. MTV News. MTV Networks. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2011. 
  90. ^ Montgomery (16 tháng 6 năm 2010). “Katy Perry's 'Firework' Director Hopes Video Shows 'Substance'. MTV News. MTV Networks. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2010.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  91. ^ Gottlieb, Steven (17 tháng 2 năm 2011). “Shot: Katy Perry f/ Kanye West – Floria Sigismondi, dir.”. Video Static. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  92. ^ Gottlieb, Steven (10 tháng 6 năm 2010). “In Production: Katy Perry – Marc Klasfeld, dir.”. Video Static. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  93. ^ Gottlieb, Steven (10 tháng 10 năm 2011). “In Production: Katy Perry – Floria Sigismondi, dir.”. Video Static. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2011. 
  94. ^ “Katy Perry – Part Of Me (Trailer)”. Youtube. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2012. 
  95. ^ Gottlieb, Steven (3 tháng 5 năm 2012). “IN PRODUCTION: Katy Perry – Tony T. Datis, dir.”. Video Static. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2012. 
  96. ^ “Katy Perry – Wide Awake (Trailer)”. Youtube. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2012. 
  97. ^ “Katy Perry "Roar" (Grady Hall, Mark Kudsi, dir.)”. VideoStatic. 5 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2013. 
  98. ^ “Katy Perry - Unconditionally (Music Video Preview)”. video.az. 15 tháng 11 năm 2013. 
  99. ^ Mayer, John. “John Mayer "Who You Love" Music Video”. johnmayer.com. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2013. 
  100. ^ “Katy Perry Promises 'Dark Horse' Music Video Soon As Rumoured Set Picture Emerges”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2014. 
  101. ^ “Greatest Hits: The Atlantic Years P.O.D. > Credits”. Allmusic. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  102. ^ http://www.youtube.com/watch?v=CGyqdB_hFxw&feature=related
  103. ^ “The Unlikeliest Comeback Gavin Rossdale Returns to Rock Radio”. Rolling Stone. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  104. ^ “Breakout > Credits”. Allmusic. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  105. ^ “The Hotel Cafe Presents Winter Songs”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]