Danh sách đĩa nhạc của Katy Perry

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Katy Perry

Katy Perry tại buổi ra mắt bộ phim Katy Perry: Part of Me vào tháng 7, 2012.
Các đĩa nhạc
Album phòng thu 4
Album trực tiếp 1
EP 1
Đĩa đơn 18
Đĩa đơn quảng bá 4

Danh sách đĩa nhạc của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Katy Perry gồm 4 album phòng thu, 1 album trực tiếp, 1 đĩa mở rộng (EP), 18 đĩa đơn và 4 đĩa đơn quảng bá. Vào tháng 8, 2013, Katy đã bán được 49,897,000 đĩa đơn kĩ thuật số và 4,333,000 album tại Hoa Kì.[1] Perry cũng là nghệ sĩ có lượng đĩa kĩ thuật số bán chạy thứ ba tại Hoa Kì theo RIAA.[2] Tính đến tháng 10, 2013, Perry đã có hơn 11 triệu album và 81 đĩa đơn được tiêu thụ trên toàn thế giới và một vài trong số đó đã là những đĩa đơn bán chạy nhất toàn cầu.[3][4] Cô cũng đồng thời đang giữ kỉ lục là nghệ sĩ duy nhất có 5 đĩa đơn đạt hơn 5 triệu bản tại Hoa Kì, bao gồm "Hot n Cold", "California Gurls", "Firework", "E.T.", và "Roar".[5]

Perry bắt đầu sự nghiệp của mình bằng cách sử dụng tên khai sinh của cô: Katy Hudson vào năm 2001. Trước khi phát hành album One of the Boys trong năm 2008, cô đổi họ của mình thành "Perry" là tên thời còn độc thân của mẹ cô, bởi vì Katy Hudson rất gần giống với tên của nữ diễn viên Kate Hudson.[6]

Katy Perry phát hành album phòng thu đầu tay vào năm 2001 thuộc thể loại nhạc phúc âm, tuy nhiên, album đã là một thất bại về mặt thương mại. Đến năm 2004, cô bắt đầu làm việc trên một album mới với nhà sản xuất Glen Ballard cho hãng thu âm Island Def Jam, nhưng album này đến nay đã không bao giờ được phát hành và cũng chẳng có tin tức gì đề cập đến.[7] Katy Perry sau đó ký hợp đồng với hãng thu âm Columbia Records. Columbia đã cùng cô cộng tác với nhóm soạn nhạc thu âm nổi tiếng: "The Matrix" trên cương vị là giọng ca nữ hợp tác trong album của họ mang tên "The Matrix".[7] Tuy nhiên, album này không bao giờ được phát hành bởi hãng Columbia, vì vậy cuối cùng nhóm "The Matrix" mới phát hành nó đến tận năm 2009. Cùng thời điểm ấy, Perry cũng bắt đầu thu âm một album solo có tên (A) Katy Perry, tuy 80% album đã được hoàn thành nhưng một lần nữa lại bị hãng thu âm Columbia hủy bỏ dự án.[7]

Perry tiếp tục ký hợp đồng với hãng thu âm Capitol Records vào đầu năm 2007. Cô đã viết và thu âm cho album phòng thu thứ 2 trước khi phát hành video ca nhạc cho đĩa đơn đầu tiên của cô mang tên "Ur So Gay" trong tháng 11 năm 2007.[7] "Ur So Gay" được quay trong một bãi cỏ nhân tạo, nhưng không có mặt trên bảng xếp hạng. Đĩa đơn thứ 2 của Katy Perry mang tên "I Kissed a Girl" là một sự thành công vang dội khi đứng đầu các bảng xếp hạng uy tín tại hơn 29 quốc gia. Ở Hoa Kỳ, ca khúc đã đi đến vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100Pop 100, cũng như giành vị trí quán quân tại một số nước như Úc, Đan Mạch, Đức, Thụy Điển, Vương quốc Anh,....Album One of the Boys được phát hành vào giữa năm 2008 đã giành vị trí thứ 9 trên bảng xếp hạng Billboard 200 và cuối cùng được công bố là album thứ 33 bán chạy nhất năm 2008 trên toàn thế giới theo Liên đoàn quốc tế của ngành công nghiệp ghi âm công nhận. "Hot n Cold" được chọn làm đĩa đơn thứ 3 để phát hành, bài hát cũng dẫn đầu rất nhiều bảng xếp hạng tại các quốc gia khác nhau. Cả hai ca khúc "I Kissed a Girl" và "Hot n Cold" đã được chứng nhận ba lần đĩa bạch kim do RIAA trao tặng. Sau đó, Katy Perry phát hành 2 đĩa đơn tiếp theo là "Thinking of You" và "Waking Up in Vegas". Trong hai năm 2009 và 2010, Perry đã tham gia hợp tác trong hai đĩa đơn, bao gồm đĩa đơn "Starstrukk" của nhóm nhạc 3OH!3 và đĩa đơn "If We Ever Meet Again" cùng Timbaland. Cả hai đĩa đơn này đều lọt vào top 10 tại Úc, Ireland, và Anh Quốc. Perry cũng đã trình diễn trong chương trình MTV Unplugged, cùng theo đó, một album trực tiếp cũng đã được phát hành vào tháng 11, 2009.

Teenage Dream, album phòng thu thứ ba của Katy Perry, được phát hành vào tháng 8, 2010 và đánh vào các bảng xếp hạng của Mĩ, Úc, Canada, Ireland, Anh ở vị trí thứ nhất. Album có sáu đĩa đơn, và năm trong đó - "California Gurls" (hợp tác với Snoop Dogg),[8] "Teenage Dream", "Firework", "E.T." (hợp tác với Kanye West) và "Last Friday Night (T.G.I.F.)" - đều xếp thứ nhất trong bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và với thành tích này, Perry trở thành nữ ca sĩ đầu tiên và cũng là ca sĩ thứ hai sau Michael Jackson có năm đĩa đơn xếp thứ nhất trong cùng một album.[9] Album được phát hành lại vào tháng 3, 2012 với đĩa đơn "Part of Me" trở thành đĩa đơn thứ sau đạt vị trí thứ nhất và đĩa đơn thứ bảy lọt vào top 10 của album.

Album phòng thu thứ tư của cô, Prism đã được phát hành vào tháng 10, 2013. Đĩa đơn đầu tiên trích từ album, "Roar",[10] đã là một thành công lớn về mặt thương mại, khi tiếp tục đạt vị trí đầu bảng tại Hot 100 và đã bán ra hơn 600,000 bản khi chưa đầy một tháng phát hành tại Anh, trở thành đĩa đơn bán chạy nhanh nhất của cô tại đó và đã được chứng nhận Bạch kim.[11] Prism cũng đã là một thành công về doanh thu trên toàn thế giới, khi đạt vị trí dẫn đầu ngay trong tuần đầu tại nhiều quốc gia, trong đó có Úc, Canada, Ireland, Anh, và Hoa Kì.[12] Đĩa đơn thứ ba trích từ album, "Dark Horse" đã là đĩa đơn thứ chín của Perry đạt ngôi quán quân tại Billboard Hot 100 và đến nay đã đạt ngưỡng 5 triệu bản tại Hoa Kì. Hai đĩa đơn còn lại, "Unconditionally" và "Birthday" đều đã lọt vào top 20 tại thị trường Mĩ.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các album với vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng, chứng nhận theo doanh số tiêu thụ album
Tựa đề Chi tiết album Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Chứng nhận
(Theo doanh số)
Doanh số
Flag of the United States.svg
Mỹ
[13]
Flag of Australia.svg
Úc
[14]
Flag of Austria.svg
Áo
[15]
Flag of Canada.svg
Canada
[13]
Flag of France.svgPháp
[16]
Flag of Germany.svg
Đức
[17]
Flag of Ireland.svg
Ireland
[18]
Flag of New Zealand.svg
New Zealand
[19]
Flag of Switzerland.svg
Thụy Sĩ
[20]
Flag of the United Kingdom.svg
LH Anh
[21]
Katy Hudson
One of the Boys 9 11 6 6 10 7 10 17 6 11
Teenage Dream
  • Phát hành: 24 tháng 8, 2010
  • Hãng đĩa: Capitol
  • Định dạng: LP, CD, tải kỹ thuật số
1 1 1 1 3 5 1 1 4 1
  • Mỹ: 2× Bạch kim[23]
  • Úc: 4×  Bạch kim[34]
  • Anh: 4×  Bạch kim[25]
  • Đức:  Bạch kim[26]
  • Áo: Vàng Vàng
  • Thụy Sĩ: Vàng Vàng[27]
  • Ireland: 2× Bạch kim[35]
  • Canada: 4×  Bạch kim[29]
  • New Zealand: 3× Bạch kim[30]
  • Pháp: 2× Bạch kim[31]
Prism[38]
  • Phát hành: 18 tháng 10, 2013
  • Hãng đĩa: Capitol
  • Định dạng: LP, CD, tải kỹ thuật số
1 1 3 1 4 4 1 1 2 1
  • Mỹ: 3× Bạch kim[23]
  • Úc: 3× Bạch kim[39]
  • Anh:  Bạch kim[25]
  • Đức: Vàng Vàng[26]
  • Áo:  Bạch kim
  • Thụy Sĩ: Vàng Vàng[27]
  • Ireland: Vàng Vàng[40]
  • Canada: 2× Bạch kim[41]
  • New Zealand:  Bạch kim[42]
  • Thế giới: 3.000.000 bản[43]
  • Mỹ: 1.361.000 bản[44]
  • Anh: 300.000 bản[45]
"—" Album không được phát hành hoặc không xuất hiện trên bảng xếp hạng của quốc gia đó.

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Vị trí cao nhất
Flag of the United States.svg
Mỹ
[46]
Flag of France.svg
Pháp
[47]
Flag of Switzerland.svg
Thụy Sĩ
[20]
2009 MTV Unplugged
  • Phát hành: 17 tháng 11, 2009
  • Hãng đĩa: Capitol
  • Dạng đĩa: CD/DVD, tải kĩ thuật số
168 192 82

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album
2007 Ur So Gay[48]
  • Phát hành: 20 tháng 11, 2007
  • Hãng đĩa: Capitol
  • Dạng đĩa: CD
2009 The Hello Katy Australian Tour EP
  • Phát hành: 7 tháng 8, 2009[49]
  • Hãng đĩa: Capitol
  • Dạng đĩa: tải kĩ thuật số

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn với những vị trí xếp hạng cao nhất
Tựa đề Năm Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Chứng nhận
(Theo doanh số)
Album
Flag of the United States.svg
Mỹ
[50]
Flag of Australia.svg
Úc
[14]
Flag of Austria.svg
Áo
[15]
Flag of Canada.svg
Canada
[51]
Flag of Germany.svg
Đức
[52]
Flag of Ireland.svg
Ireland
[18]
Flag of the Netherlands.svg
Lan

[53]
Flag of New Zealand.svg
New Zealand
[19]
Flag of Switzerland.svg
Thụy Sĩ
[20]
Flag of the United Kingdom.svg
LH Anh
[21]
"I Kissed a Girl" 2008 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
  • Mỹ: 4×  Bạch kim[23]
  • Úc: 3× Bạch kim[54]
  • Anh:  Bạch kim[25]
  • Đức:  Bạch kim[26]
  • Áo:  Bạch kim
  • Thụy Sĩ:  Bạch kim[27]
  • Canada: 7×  Bạch kim[29]
  • New Zealand:  Bạch kim[55]
One of the Boys
"Hot n Cold" 3 4 1 1 1 3 1 5 1 4
  • Mỹ: 4×  Bạch kim[23]
  • Úc: 5×  Bạch kim[56]
  • Anh:  Bạch kim[25]
  • Đức:  Bạch kim[26]
  • Áo:  Bạch kim
  • Thụy Sĩ:  Bạch kim[27]
  • Canada: 8×  Bạch kim[29]
  • New Zealand:  Bạch kim[55]
"Thinking of You" 2009 29 34 18 24 19 38 18 45 27
  • Canada:  Bạch kim[29]
"Waking Up in Vegas" 9 11 26 2 33 8 12 9 69 19
  • Mỹ: 2× Bạch kim[23]
  • Úc: Vàng Vàng[56]
  • Canada:  Bạch kim[29]
  • New Zealand: Vàng Vàng[55]
"California Gurls"
(hợp tác với Snoop Dogg)
2010 1 1 3 1 3 1 2 1 4 1
  • Mỹ: 4×  Bạch kim[23]
  • Úc: 6×  Bạch kim[57]
  • Anh:  Bạch kim[58]
  • Đức:  Bạch kim[26]
  • Áo:  Bạch kim
  • Thụy Sĩ:  Bạch kim[27]
  • Canada: 4×  Bạch kim[29]
  • New Zealand: 2× Bạch kim[55]
Teenage Dream
"Teenage Dream" 1 2 2 2 6 1 4 1 8 2
  • Mỹ: 3× Bạch kim[23]
  • Úc: 6×  Bạch kim[57]
  • Anh: Vàng Vàng[25]
  • Đức: Vàng Vàng[26]
  • Áo: Vàng Vàng
  • Canada: 4×  Bạch kim[29]
  • New Zealand:  Bạch kim[55]
"Firework" 1 3 3 1 4 2 8 1 3 3
  • Mỹ: 5×  Bạch kim[23]
  • Úc: 8×  Bạch kim[59]
  • Anh:  Bạch kim[25]
  • Đức: Vàng Vàng[26]
  • Áo: Vàng Vàng
  • Thụy Sĩ: Vàng Vàng[27]
  • Canada: 6×  Bạch kim[29]
  • New Zealand: 2× Bạch kim[55]
"E.T."
(hợp tác với Kanye West)
2011 1 5 7 1 9 5 27 1 14 3
  • Mỹ: 5×  Bạch kim[23]
  • Úc: 3× Bạch kim[57]
  • Anh: Vàng Vàng[60]
  • Đức: Vàng Vàng[26]
  • Áo: Vàng Vàng
  • Canada: 4×  Bạch kim[29]
  • New Zealand:  Bạch kim[55]
"Last Friday Night (T.G.I.F.)" 1 5 7 1 15 2 7 4 20 9
  • Úc: 3× Bạch kim[57]
  • Anh: Vàng Vàng[25]
  • Thụy Sĩ: Vàng Vàng[27]
  • Canada: 4×  Bạch kim[29]
  • New Zealand:  Bạch kim[55]
"The One That Got Away" 3 27 19 2 34 13 21 12 33 18
  • Úc: 2× Bạch kim[59]
  • Anh:  Bạc[25]
  • Canada: 2× Bạch kim[29]
  • New Zealand: Vàng Vàng[61]
"Part of Me" 2012 1 5 18 1 20 5 27 1 33 1
  • Mỹ: 2× Bạch kim[23]
  • Úc: 3× Bạch kim[59]
  • Anh:  Bạc[25]
  • Canada: 3× Bạch kim[29]
  • New Zealand:  Bạch kim[55]
Teenage Dream:
The Complete Confection
"Wide Awake" 2 4 28 1 39 6 26 1 21 9
  • Úc: 6×  Bạch kim[62]
  • Anh:  Bạc[25]
  • Canada: 3× Bạch kim[29]
  • New Zealand:  Bạch kim[63]
"Hummingbird Heartbeat"[64][65] Teenage Dream
"Roar" 2013 1 1 1 1 2 1 2 1 3 1
  • Mỹ: 6×  Bạch kim[23]
  • Úc: 9×  Bạch kim[62]
  • Anh:  Bạch kim[25]
  • Đức:  Bạch kim[26]
  • Canada: 5×  Bạch kim[29]
  • New Zeland: 4×  Bạch kim[66]
Prism
"Unconditionally" 14 11 16 13 22 27 32 26 27 25
  • Mỹ:  Bạch kim[23]
  • Úc:  Bạch kim[62]
"Dark Horse"
(hợp tác với Juicy J)
1 2 1 6 3 1 2 4 4
  • Mỹ: 5×  Bạch kim[23]
  • Anh: Vàng Vàng[25]
  • Đức: Vàng Vàng[26]
  • Canada: 3× Bạch kim[29]
  • New Zealand: 2× Bạch kim[66]
"Birthday" 2014 17 25 61 7 69 47 35 17 22
"This Is How We Do" 36 18 56 22 68 35[67] 34 13 63 38[68]
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn hợp tác cùng các nghệ sĩ với vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng
Tựa đề Năm Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Chứng nhận
(Theo doanh số)
Album
Flag of the United States.svg
Mỹ
[69]
Flag of Australia.svg
Úc
[14]
Flag of Austria.svg
Áo
[15]
Flag of Canada.svg
Canada
[70]
Flag of Germany.svg
Đức
[71]
Flag of Ireland.svg
Ireland
[18]
Flag of the Netherlands.svg
Lan

[53]
Flag of New Zealand.svgNew Zealand
[19]
Flag of Switzerland.svg
Thụy Sĩ
[20]
Flag of the United Kingdom.svg
LH Anh
[72]
"Starstrukk"
(hợp tác với 3OH!3)
2009 66 4 48 31 4 65 16 3
  • Mỹ:  Bạch kim[73]
  • Úc: 2× Bạch kim[74]
  • Anh: Vàng Vàng[25]
  • New Zealand: Vàng Vàng[55]
Want
"If We Ever Meet Again"
(hợp tác với Timbaland)
37 9 10 4 9 3 11 1 7 3
  • Úc:  Bạch kim[74]
  • Anh: Vàng Vàng[58]
  • Thụy Sĩ: Vàng Vàng[27]
  • New Zealand:  Bạch kim[55]
Shock Value II
"Who You Love"
(John Mayer hợp tác với Katy Perry)
2013 48 95 70 Paradise Valley
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn quảng cáo tạo tiếng vang cho album phòng thu với các vị trí xếp hạng được lựa chọn và xác nhận
Tựa đề Năm Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Chứng nhận Album
Flag of the United States.svg
Mỹ
[75]
Flag of Austria.svg
Áo
[15]
Flag of Canada.svg
Canada
[76]
Flag of France.svg
Pháp
Flag of Ireland.svg
Ireland
[18]
Flag of New Zealand.svg
New Zealand
[19]
Flag of Spain.svg
Tây Ban Nha
Flag of the United Kingdom.svg
LH Anh
[21]
"Ur So Gay" 2007 One of the Boys
"Not Like the Movies" 2010 53 41 Teenage Dream
"Circle the Drain" 58 30 36
"Walking on Air"[77] 2013 34 35 12 25 13 12 80 47 Prism
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Các bài hát được xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
Flag of the United States.svg
Mỹ
[50][78]
Flag of Australia.svg
Úc
[14]
Flag of Canada.svg
Canada
[51]
Flag of New Zealand.svg
New
Zealand

[19]
Flag of England (bordered).svg
Anh
[21][79]
"If You Can Afford Me" 2009 28 One of the Boys
"One of the Boys" 40
"Peacock" 2010 [upper-alpha 2] 56 125
  • Hoa Kỳ: Vàng Vàng[23]
Teenage Dream
"Dressin' Up" 2012 109 Teenage Dream: The Complete Confection
"By the Grace of God" 2013 [upper-alpha 3] 179 Prism
"This Is How We Do" 84
"It Takes Two" 180
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Sự xuất hiện khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đóng góp Album Album của nghệ sĩ
2006 "Goodbye for Now" (chuyển sang nghệ sĩ khác) Testify[81] P.O.D.
2007 "Simple"[82] The Sisterhood of the Traveling Pants Nhiều nghệ sĩ
2008 Hát nền WANDERlust[83] Gavin Rossdale
"Breakout"(Hát nền) Breakout[84] Miley Cyrus
"The Driveway" (chuyển sang nghệ sĩ khác)
"Slow Goodbye" (đồng sáng tác) Unbeautiful Lesley Roy
"White Christmas" (cover lại từ Bing Crosby) The Hotel Café Presents Winter Songs[85] Nhiều nghệ sĩ
2009 "I Do Not Hook Up" (đồng sáng tác) All I Ever Wanted Kelly Clarkson
"Long Shot" (đồng sáng tác)
"Time's Up" (đồng sáng tác) Guilty Pleasure Ashley Tisdale
"Girl Next Door" (đồng sáng tác) Jessie James Jessie James
"Bullet" (đồng sáng tác)
"Electric Feel" (MGMT cover) Radio 1's Live Lounge – Volume 4 Nhiều nghệ sĩ
"In Between" (đồng sáng tác) TOKYO-O-ING Becca
2010 "Rock God" (chuyển sang nghệ sĩ khác) A Year Without Rain Selena Gomez & the Scene
2014 "Black Widow" (chuyển sang nghệ sĩ khác) The New Classic Iggy Azalea & Rita Ora

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lượng đĩa bán ra của Teenage Dream tại Anh tính đến tháng 4, 2012.[33]
  2. ^ "Peacock" đã không lọt vào Billboard Hot 100, nhưng đã đạt hạng 5 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[80]
  3. ^ "By the Grace of God" đã không lọt vào Billboard Hot 100, nhưng đã đạt hạng 10 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles chart.[80]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trust, Gary (ngày 23 tháng 8 năm 2013). “Ask Billboard: Who's Sold More, Katy Perry Or Lady Gaga?”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ “RIAA – Top Artists (Digital Singles)”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  3. ^ “Katy Perry First Confirmed Performer For Capital FM's Jingle Bell Ball 2013”. Capital FM. This Is Global Limited. Ngày 6 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2013. 
  4. ^ “Katy Perry To Headline Day One of 2013 Jingle Bell Ball”. MTV. MTV Networks. Ngày 6 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2013. 
  5. ^ Grein, Paul (ngày 27 tháng 2 năm 2014). “Chart Watch: You Bet Pharrell Is "Happy"”. Yahoo Music. Yahoo Music. 
  6. ^ Erlewine, Stephen Thomas. “One of the Boys — Katy Perry”. Allmusic. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2008. 
  7. ^ a ă â b Harding, Cortney. “Katy Perry: Single Lady”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  8. ^ “Music: Top 100 Songs Billboard Hot 100 Chart”. Billboard. Truy cập 15 tháng 2 năm 2015. 
  9. ^ Trust, Gary (14 tháng 9 năm 2011). “Katy Perry's Sixth 'Teenage Dream' Single Will Be...”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2011. 
  10. ^ Trust, Gary. “Katy Perry Dethrones Robin Thicke Atop Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  11. ^ “The Official Top 40 Biggest Selling Singles Of 2013 So Far!”. Officialcharts.com. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2013. 
  12. ^ “Katy Perry”. Truy cập 15 tháng 2 năm 2015. 
  13. ^ a ă “Katy Perry > Charts & Awards > Billboard Albums”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  14. ^ a ă â b c “Australian Discography Katy Perry”. Australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  15. ^ a ă â b “Austrian Discography Katy Perry”. Austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  16. ^ “Discographie Katy Perry”. lescharts.com (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2009. 
  17. ^ “Chartverfolgung / Perry, Katy / Longplay” (bằng tiếng Đức). musicline.de PhonoNet. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  18. ^ a ă â b “Irish Charts Discography Katy Perry”. Irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2010. 
  19. ^ a ă â b c “New Zealand Discography Katy Perry”. Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  20. ^ a ă â b “Swiss Discography Katy Perry”. Hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  21. ^ a ă â b “Chart Stats – Katy Perry”. Chart Stats. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2011. 
  22. ^ Hiscock, John (ngày 30 tháng 6 năm 2012). “Katy Perry on Split from Russell Brand and Babies”. Mirror.co.uk. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2012. 
  23. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n “RIAA – Searchable Database: Katy Perry”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  24. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2010 Albums”. Australian Recording Industry Association. 31 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011. 
  25. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l “Certified Awards Search: Katy Perry” (Để truy cập, nhập thông số tìm kiếm "Katy Perry" và chọn "Tìm kiếm theo: Từ khóa", và chọn "All"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2011. 
  26. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Gold-/Platin-Datenbank (Katy Perry)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2011. 
  27. ^ a ă â b c d đ e ê “The Official Swiss Charts and Music Community” (Để truy cập, nhập vào thông số tìm kiếm "Katy Perry" hoặc các mục mà bạn đang tìm kiếm.). swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2011. 
  28. ^ “2008 Certification Awards: Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  29. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n “Gold Platinum Database” (Để truy cập vào các chứng nhận, hãy điền tên các nghệ sĩ hoặc tiêu đề của mục bạn đang tìm kiếm vào một trong các thông số tìm kiếm.). Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  30. ^ a ă “Latest Gold / Platinum Albums”. RadioScope. Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2011. 
  31. ^ a ă http://www.snepmusique.com/fr/pag-259165-DISQUES-D-OR.html?year=&type=13
  32. ^ “Weekly US music releases: Katy Perry, Usher, Eels, and Fantasia”. The Independent (Independent Print Limited). 27 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  33. ^ a ă Jones, Alan (ngày 30 tháng 10 năm 2013). “Official Charts Analysis: Lorde single sells 82k to hit No.1”. Music Week (Intent Media). Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2013.  Bản mẫu:Subscription needed
  34. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Albums”. Australian Recording Industry Association. 30 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011. 
  35. ^ “2010 Certification Awards: Multi-Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2010. 
  36. ^ Jacques Peterson (ngày 30 tháng 7 năm 2013). “Katy Perry’s New Album Drops Three Weeks Before Lady Gaga’s ‘ARTPOP’”. Popdust. 
  37. ^ Paul Grein (ngày 30 tháng 10 năm 2013). “Katy Perry Knocks Miley Cyrus Down a Couple Pegs”. Chart Watch (Yahoo). 
  38. ^ Greenwald, David (ngày 29 tháng 7 năm 2013). “Katy Perry Announces 'Prism' Album With Golden Truck”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013. 
  39. ^ “ARIA Albums Chart”. Australian Recording Industry Association. 23 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2013. 
  40. ^ “2013 Certification Awards: Gold”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2013. 
  41. ^ “KATY PERRY "PRISM"”. Music Canada. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  42. ^ “NZ Top 40 Albums Chart”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  43. ^ “Top selling global albums” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. tr. 12. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2014. 
  44. ^ Caulfield, Ketih (ngày 10 tháng 1 năm 2014). “Chart Moves: Katy Perry's 'PRISM' Hits 1 Million in Sales, OneRepublic Returns to Top 10”. Billboard. 
  45. ^ "Chứng nhận album tại Anh – Katy Perry – Prism". British Phonographic Industry.
  46. ^ Trust, Gary (26 tháng 11 năm 2009). “Chart Beat Thursday: John Mayer, Folk Albums, David Guetta”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  47. ^ “Katy Perry dans les charts français”. lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  48. ^ “UR So Gay > Overview”. Allmusic. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  49. ^ “Australian Tour EP – Katy Perry”. iTunes. Apple. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2011. 
  50. ^ a ă “Katy Perry > Charts & Awards > Billboard Singles”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  51. ^ a ă “Katy Perry Album & Song Chart History: Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010. 
  52. ^ “Chartverfolgung / Perry, Katy / Single”. musicline.de PhonoNet. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2011. 
  53. ^ a ă “Zoekresultaten: Katy Perry” (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Radio 538. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2011. 
  54. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2008 Singles”. Australian Recording Industry Association. 31 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  55. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Latest Gold / Platinum Singles”. RadioScope. Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2011. 
  56. ^ a ă â “ARIA Charts – Accreditations – 2009 Singles”. Australian Recording Industry Association. 31 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  57. ^ a ă â b “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Singles”. Australian Recording Industry Association. 30 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011. 
  58. ^ a ă “Certified Awards Search: Katy Perry” (Để truy cập, nhập thông số tìm kiếm "California Gurls" và chọn "Tìm kiếm theo: Tiêu đề"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2011. 
  59. ^ a ă â “ARIA Charts – Accreditations – 2012 Singles”. Australian Recording Industry Association. 29 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2012. 
  60. ^ “Certified Awards Search: Kanye West” (Để truy cập, nhập thông số tìm kiếm "Kanye West" và chọn "Tìm kiếm theo: Từ khóa"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2011. 
  61. ^ “NZ Top 40 Singles - ngày 23 tháng 1 năm 2012”. Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2013. 
  62. ^ a ă â “ARIA Charts – Accreditations – 2013 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2013. 
  63. ^ “NZ Singles Chart”. 
  64. ^ “Katy Perry Shares Snippets from ‘Part of Me 3D’ in ‘Hummingbird Heartbeat’ Video”. Popcrush.com. Ngày 16 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2013. 
  65. ^ Gilmore, Thomas. “Chart wrap-up: Pink debuts at #1... again - Music Industry”. The Music Network. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2013. 
  66. ^ a ă “NZ Top 40 Singles Chart”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  67. ^ “GFK Chart-Track - Top 100 Singles - Week Ending August 28”. IRMA. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2014. 
  68. ^ “Official Singles Chart UK Top 100 - 6th September 2014”. Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2014. 
  69. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất cho các đĩa đơn hợp tác tại Mỹ:
  70. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất cho các đĩa đơn hợp tác tại Canada:
  71. ^ “Chartverfolgung / Timbaland/Perry, Katy / Single”. musicline.de. PhonoNet. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  72. ^ “Katy Perry: Top 75 Releases”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2011. 
  73. ^ “Gold & Platinum - 3OH!3”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  74. ^ a ă “ARIA Charts - Accreditations - 2010 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2010. 
  75. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất cho các đĩa đơn quảng bá tại Mỹ:
  76. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất cho các đĩa đơn quảng bá tại Canada:
  77. ^ http://www.hollywoodreporter.com/earshot/katy-perry-premieres-prism-7-629152
  78. ^ “Katy Perry - Chart history”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2013. 
  79. ^ “CHART LOG UK: NEW ENTRIES UPDATE”. Zobbel. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2013. 
  80. ^ a ă “Katy Perry – Chart History: Bubbling Under Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2013. 
  81. ^ “Greatest Hits: The Atlantic Years P.O.D. > Credits”. Allmusic. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  82. ^ http://www.youtube.com/watch?v=CGyqdB_hFxw&feature=related
  83. ^ “The Unlikeliest Comeback Gavin Rossdale Returns to Rock Radio”. Rolling Stone. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  84. ^ “Breakout > Credits”. Allmusic. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  85. ^ “The Hotel Cafe Presents Winter Songs”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]