It Wasn't Me

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"It Wasn't Me"
Đĩa đơn của Shaggy hợp tác với Rikrok
từ album Hot Shot
Mặt B"Dance & Shout"
Phát hành11 tháng 9, 2000 (2000-09-11)
Định dạng
Thu âm1999
Thể loại
Thời lượng3:47
Hãng đĩaMCA
Sáng tác
Sản xuấtPizzonia
Thứ tự đĩa đơn của Shaggy
"Luv Me, Luv Me"
(1998)
"It Wasn't Me"
(2000)
"Angel"
(2001)

"It Wasn't Me" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Jamaica gốc Mỹ Shaggy hợp tác với nghệ sĩ thu âm người Jamaica gốc Anh quốc Rikrok nằm trong album phòng thu thứ năm của Shaggy, Hot Shot (2001). Nó được phát hành vào ngày 11 tháng 9 năm 2000 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi MCA Records. Bài hát được đồng viết lời bởi Shaggy, Rikrok, Sylvester Allen, Shaun Pizzonia và Brian Thompson, trong đó sử dụng đoạn nhạc mẫu từ bài hát năm 1975 của War "Smile Happy" (viết lời bởi Papa Dee Allen, Harold Ray Brown, B. B. Dickerson, Lonnie Jordan, Charles Miller, Lee OskarHoward E. Scott), và được sản xuất bởi Pizzonia. Đây là một bản reggae fusionpop với nội dung đề cập đến phản ứng của một người đàn ông khi bị bạn gái của anh phát hiện đang ngoại tình, trong đó anh nghe theo lời khuyên từ bạn của mình và phủ nhận điều đó.

Sau khi phát hành, "It Wasn't Me" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu bắt tai cũng như quá trình sản xuất của nó. Bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm đề cử giải Grammy cho Hợp tác giọng Pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 44. "It Wasn't Me" cũng đạt được những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Pháp, Ireland, Hà Lan và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Áo, Bỉ, Đan Mạch, Đức, Ý, Na Uy, Thụy Điển và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong hai tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Shaggy tại đây.

Video ca nhạc cho "It Wasn't Me" được đạo diễn bởi Stephen Scott với nội dung tương tự như lời bài hát, trong đó Rikrok hóa thân thành người đàn ông phản bội người yêu của mình và nghe theo lời khuyên của Shaggy để phủ nhận điều đó. Để quảng bá bài hát, nam ca sĩ đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm CD:UK, Saturday Night Live, Top of the Pops, chương trình hòa nhạc Michael Jackson: 30th Anniversary Special, giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2001giải thưởng Âm nhạc Thế giới năm 2001. Được ghi nhận là một trong những bài hát trứ danh trong sự nghiệp của Shaggy, "It Wasn't Me" đã xuất hiện trong tất cả những album tuyển tập của ông kể từ khi phát hành, như Mr. Lover Lover: The Best of Shaggy...part 1 (2002), The Best of Shaggy (2008) và Best of Shaggy: The Boombastic Collection (2008), và được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi một số nghệ sĩ, bao gồm Fifth HarmonyLiam Payne.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa CD tại châu Âu[1]
  1. "It Wasn't Me" (radio chỉnh sửa) – 3:43
  2. "It Wasn't Me" (Vocal 12" phối) – 3:49
  3. "Dance & Shout" (Pussy 2000 Club phối chỉnh sửa) – 8:07
  4. "It Wasn't Me" (video) – 3:43
Đĩa CD tại Anh quốc[2]
  1. "It Wasn't Me" (radio chỉnh sửa) – 3:43
  2. "It Wasn't Me" (Vocal 12" phối) – 3:49
Đĩa CD maxi tại Hoa Kỳ[3]
  1. "It Wasn't Me" – 3:49
  2. "It Wasn't Me" (Squeaky phối lại) – 3:50
  3. "It Wasn't Me" (không lời) – 3:51
  4. "It Wasn't Me" (Sports phối lại) – 3:27

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[55] 3× Bạch kim 210.000^
Áo (IFPI Austria)[56] Vàng 15.000*
Bỉ (BEA)[57] Bạch kim 30.000*
Đan Mạch (IFPI Denmark)[58] Bạch kim 60.000^
Pháp (SNEP)[59] Bạch kim 500.000*
Đức (BVMI)[60] Vàng 250.000^
Hà Lan (NVPI)[61] Bạch kim 60.000^
Na Uy (IFPI Norway)[62] Bạch kim 10.000*
Thụy Điển (GLF)[63] Bạch kim 40.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[64] Vàng 15.000^
Anh (BPI)[65] 2× Bạch kim 1,657,810[29]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Shaggy Featuring Rikrok ‎– It Wasn't Me”. Discogs. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  2. ^ “Shaggy Featuring Rikrok ‎– It Wasn't Me”. Discogs. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  3. ^ “Shaggy Featuring Rikrok ‎– It Wasn't Me”. Discogs. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  4. ^ "Australian-charts.com - Shaggy feat. Rikrok - It Wasn't Me". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  5. ^ "Shaggy feat. Rikrok - It Wasn't Me Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  6. ^ "Ultratop.be - Shaggy feat. Rikrok - It Wasn't Me" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  7. ^ "Ultratop.be - Shaggy feat. Rikrok - It Wasn't Me" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  8. ^ “Brazil” (PDF). ABPD. 6 tháng 10 năm 2001. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014. 
  9. ^ "Danishcharts.com - Shaggy feat. Rikrok - It Wasn't Me". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  10. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  11. ^ "Finnishcharts.com - Shaggy feat. Rikrok - It Wasn't Me". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  12. ^ "Lescharts.com - Shaggy feat. Rikrok - It Wasn't Me" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  13. ^ “Shaggy feat. Rikrok - It Wasn't Me” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  14. ^ "The Irish Charts – Search Results – It Wasn't Me". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018.
  15. ^ "Italiancharts.com - Shaggy feat. Rikrok - It Wasn't Me". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  16. ^ "Nederlandse Top 40 - Shaggy feat. Rikrok search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  17. ^ "Dutchcharts.nl - Shaggy feat. Rikrok - It Wasn't Me" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018.
  18. ^ "Charts.org.nz - Shaggy feat. Rikrok - It Wasn't Me". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  19. ^ "Norwegiancharts.com - Shaggy feat. Rikrok - It Wasn't Me". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  20. ^ "Spanishcharts.com - Shaggy feat. Rikrok - It Wasn't Me" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  21. ^ "Swedishcharts.com - Shaggy feat. Rikrok - It Wasn't Me". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  22. ^ "Shaggy feat. Rikrok - It Wasn't Me swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  23. ^ "Shaggy: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018.
  24. ^ "Shaggy - Chart history" Billboard Hot 100 của Shaggy. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  25. ^ "Shaggy - Chart history" Billboard Pop Songs của Shaggy. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  26. ^ "Shaggy - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Shaggy. Truy cập 14 tháng 11 năm 2010.
  27. ^ "Shaggy - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Shaggy. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018.
  28. ^ “Top 20 of All Time”. IRMA. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  29. ^ a ă “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  30. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2001”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  31. ^ “Jahreshitparade 2001”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  32. ^ “Jaaroverzichten 2001”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  33. ^ “Rapports Annuels 2001”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  34. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  35. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 2001” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  36. ^ “Hits 2001 Finnland – Single-Charts” (bằng tiếng Đức). Chartsurfer.de. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  37. ^ “Classement Singles - année 2001”. SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  38. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  39. ^ “IRMA - Best of 2001”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  40. ^ “I singoli più venduti del 2001” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  41. ^ “Tokyo Hot 100” (bằng tiếng Japanease). j-wave. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  42. ^ “Jaarlijsten 2001” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  43. ^ “Jaaroverzichten 2001” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  44. ^ “Topp 20 Single Vår 2001” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2018. 
  45. ^ “Topp 20 Single Vinter 2001” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2018. 
  46. ^ “Årslista Singlar - År 2001” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  47. ^ “Swiss Year-End Charts 2001”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  48. ^ “UK Year-end Singles 2001” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  49. ^ a ă â “2001: The Year in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  50. ^ “ARIA Chart Sales – ARIA End of Decade Sales/Top 100” (PDF). Australian Recording Industry Association. 2010. tr. 2. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  51. ^ “Les Meilleures Ventes Tout Temps de 45 T. / Singles” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  52. ^ “DECENNIUM CHARTS - SINGLES 2000-2009” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  53. ^ “The Noughties' Official UK Singles Chart Top 100”. Music Week (London, England: United Business Media): 17. 30 tháng 1 năm 2010. 
  54. ^ “2009: The Year in Music” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  55. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2001 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  56. ^ “Austrian single certifications – Shaggy – It Wasn't Me” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018.  Nhập Shaggy vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập It Wasn't Me vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  57. ^ “Awards 2001 - Singles Platinum Internationaal”. Ultratop.be. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  58. ^ “UGE1 2001”. Hitlisten.nu. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  59. ^ “France single certifications – Shaggy – It Wasn't Me” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  60. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Shaggy; 'It Wasn't Me')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  61. ^ “Goud & Platina – Shaggy – It Wasn't Me” (bằng tiếng Dutch). NVPI. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012. 
  62. ^ “Trofeer” (bằng tiếng Na Uy). International Federation of the Phonographic Industry – Norway. 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  63. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2001” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  64. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Shaggy; 'It Wasn't Me')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  65. ^ “Britain single certifications – Shaggy – It Wasn't Me” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập It Wasn't Me vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]