Locked Out of Heaven

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Locked Out of Heaven"
Đĩa đơn của Bruno Mars
từ album Unorthodox Jukebox
Phát hành 1 tháng 10, 2012 (2012-10-01)
Định dạng
Thu âm 2012
Thể loại [1][2][3][4][5]
Thời lượng 3:53
Hãng đĩa Atlantic
Sáng tác
  • Bruno Mars
  • Philip Lawrence
  • Ari Levine
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Bruno Mars
"Count On Me"
(2011)
"Locked Out of Heaven"
(2012)
"When I Was Your Man"
(2013)
Video âm nhạc
"Locked Out of Heaven" trên YouTube

"Locked Out of Heaven" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Bruno Mars nằm trong album phòng thu thứ hai của anh, Unorthodox Jukebox (2012). Nó được phát hành vào ngày 1 tháng 10 năm 2012 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Atlantic Records.[6] Bài hát được đồng viết lời bởi Mars, Philip Lawrence và Ari Levine thuộc đội sản xuất The Smeezingtons, những người cũng đồng thời chịu trách nhiệm sản xuất nó với Mark Ronson, Jeff BhaskerEmile Haynie.[7] Đây là một bản reggae rockpop rock kết hợp với những yếu tố từ new wavefunk mang nội dung đề cập đến những cảm xúc cuồng nhiệt mang lại bởi một mối quan hệ tình cảm cũng như những cảm xúc tích cực và hưng phấn trong tình dục, và so sánh "thiên đường như một chốn cấm địa", đã thu hút nhiều sự so sánh với một số tác phẩm của Dire Straits, The Human League, Michael Jackson, The PoliceThe Romantics. Một phiên bản phối lại chính thức của bài hát được thực hiện bởi Major Lazer, và đã xuất hiện trong ấn phẩm Target và sang trọng của Unorthodox Jukebox.

Sau khi phát hành, "Locked Out of Heaven" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chất giọng mượt mà của Mars, quá trình sản xuất cũng như khuynh hướng âm nhạc mới mẻ của nam ca sĩ, và gọi đây là một bản nhạc "thú vị" và là "sự tiến hóa âm nhạc". Bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng tại giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2013 cho Bài hát xuất sắc nhất và ba đề cử giải Grammy cho Thu âm của năm, Bài hát của nămThu âm phối lại xuất sắc nhất, Phi cổ điển tại lễ trao giải thường niên lần thứ 56. Nó cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Canada, Hungary và Ba Lan, và lọt vào top 10 ở hầu hết những thị trường nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Úc, Áo, Bỉ, Đan Mạch, Pháp, Ireland, Ý, New Zealand, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, "Locked Out of Heaven" đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong sáu tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân thứ tư của Mars và đã bán được hơn 5.2 triệu bản tại đây.

Video ca nhạc cho "Locked Out of Heaven" được đồng đạo diễn bởi Cameron Duddy và Mars, trong đó nam ca sĩ và những người bạn của mình nhàn nhã tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau như hút thuốc, uống rượu và chơi trò chơi. Nó đã nhận được nhiều lượt phát sóng liên tục trên những kênh truyền hình âm nhạc như MTV, VH1BET, cũng như gặt hái ba đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2012 cho Video của năm, Video Pop xuất sắc nhấtVideo xuất sắc nhất của nam ca sĩ, và chiến thắng giải sau. Để quảng bá bài hát, Mars đã trình diễn "Locked Out of Heaven" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Graham Norton Show, Saturday Night Live, The X Factor UK, Wetten, dass..?, Show thời trang Victoria's Secret năm 2012, Giải Grammy lần thứ 56Show giữa hiệp Super Bowl XLVIII, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của anh. Kể từ khi phát hành, bài hát đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ khác nhau, như Leona Lewis, Bastille, Bridgit Mendler, Sam Tsui và dàn diễn viên của Glee. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 10.9 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.[8]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số[9]
  1. "Locked Out of Heaven" – 3:53
  1. "Locked Out of Heaven" (bản album) – 3:53
  • Tải kĩ thuật số - phối lại[11]
  1. "Locked Out of Heaven" (Cazzette's Answering Machine phối) – 6:41
  2. "Locked Out of Heaven" (Sultan + Ned Shepherd phối lại) – 6:50
  3. "Locked Out of Heaven" (The M Machine phối lại) – 4:02
  4. "Locked Out of Heaven" (Paul Oakenfold phối lại) – 5:17

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của Unorthodox Jukebox, Atlantic Records.[12]

Thu âm và phối khí
Thành phần

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[89] 7× Bạch kim 490.000^
Áo (IFPI Austria)[90] Vàng 15.000x
Bỉ (BEA)[91] Vàng 15.000*
Canada (Music Canada)[92] 5× Bạch kim 400.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[93] Vàng 15,000^
Pháp (SNEP)[94] Bạch kim 150,000*
Đức (BVMI)[95] Bạch kim 300.000^
Ý (FIMI)[96] 3× Bạch kim 90.000*
Nhật (RIAJ)[97] Vàng 100.000^
New Zealand (RMNZ)[98] 2× Bạch kim 30.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 163,163[99]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[100] Vàng 20.000^
Thụy Điển (GLF)[78] 3× Bạch kim 60.000x
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[101] Bạch kim 30.000x
Anh (BPI)[102] 2× Bạch kim 1.200.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[103] 6× Bạch kim 6.000.000^
Venezuela (APFV)[104] 4× Bạch kim 40,000^
Streaming
Đan Mạch (IFPI Denmark)[93] 2× Bạch kim 3,600,000^
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[105] 2× Bạch kim 8,000,000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Unterberger, Andrew (ngày 2 tháng 10 năm 2012). “The Singles Bar: Bruno Mars’ Funky New Wave Jam "Locked Out of Heaven". Popdust. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2012. 
  2. ^ Glamour.com "It even has a synthline that recalls some serious new wave"
  3. ^ Newnownext.com "hovers between old-school funk and new wave rock"
  4. ^ Stereotude.com "The track beams with an ‘80s new wave vibe"
  5. ^ Rnbpm.com "This time, Mars has channeled new wave, of all things"
  6. ^ Warner, Kara (ngày 1 tháng 10 năm 2012). “Bruno Mars Gets 'Sensual' On 'Locked Out of Heaven'. MTV. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  7. ^ Grein, Paul (ngày 28 tháng 11 năm 2012). “Week Ending Nov. 25, 2012. Songs: Phillip Phillips Is "Home". Yahoo. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  8. ^ “CSPC: Bruno Mars Popularity Analysis”. ChartMasters. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  9. ^ “Bruno Mars live fan chat scheduled”. All Access. All Access Music Group. 27 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2012. 
  10. ^ “Bruno Mars ‎– Locked Out Of Heaven”. Discogs. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  11. ^ “Locked Out Of Heaven (Remixes)”. amazon.co.uk. 17 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  12. ^ Unorthodox Jukebox (CD booklet). Bruno Mars. United States: Atlantic Records. 2012. 533064-2. 
  13. ^ "Australian-charts.com - Bruno Mars - Locked Out Of Heaven". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  14. ^ "Bruno Mars - Locked Out Of Heaven Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  15. ^ "Ultratop.be - Bruno Mars - Locked Out Of Heaven" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  16. ^ "Ultratop.be - Bruno Mars - Locked Out Of Heaven" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  17. ^ a ă BPP (biên tập). “Billboard Brasil Hot 100 Airplay”. Billboard Brasil (27): 84–89. 
  18. ^ "Bruno Mars - Chart history" Canadian Hot 100 của Bruno Mars. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2012.
  19. ^ “Top 100” (bằng tiếng Tây Ban Nha). National-Report. Ngày 17 tháng 2 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2012. 
  20. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 20133 vào ô tìm kiếm.
  21. ^ "Danishcharts.com - Bruno Mars - Locked Out Of Heaven". Tracklisten. Hung Medien.
  22. ^ "Finnishcharts.com - Bruno Mars - Locked Out Of Heaven". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  23. ^ "Lescharts.com - Bruno Mars - Locked Out Of Heaven" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  24. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Bruno Mars - Locked Out Of Heaven" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  25. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  26. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  27. ^ "Bruno Mars – Locked Out Of Heaven". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  28. ^ "Italiancharts.com - Bruno Mars - Locked Out Of Heaven". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2012.
  29. ^ “Japan Billboard Hot 100” (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. Ngày 24 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2012. 
  30. ^ “The Official Lebanese Top 20”. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2013. 
  31. ^ 8 tháng 12 năm 2012/luxembourg-digital-songs “Luxembourg Digital Songs - ngày 8 tháng 12 năm 2012”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2013. 
  32. ^ “Mexico Airplay”. Billboard. Ngày 16 tháng 1 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  33. ^ “Top 20 General”. Monitor Latino (bằng tiếng Tây Ban Nha). Radio NOtas. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  34. ^ "Nederlandse Top 40 - Bruno Mars search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  35. ^ "Dutchcharts.nl - Bruno Mars - Locked Out of Heaven" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  36. ^ "Charts.org.nz - Bruno Mars - Locked Out Of Heaven". Top 40 Singles. Hung Medien.
  37. ^ "Norwegiancharts.com - Bruno Mars - Locked Out Of Heaven". VG-lista. Hung Medien.
  38. ^ “Listy bestsellerów, wyróżnienia:: Związek Producentów Audio-Video”. Polish Music Charts. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  39. ^ 9 tháng 2 năm 2013/portugal “Portugal Digital Songs - Peak”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2013. 
  40. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 20136 vào ô tìm kiếm.
  41. ^ “Search: Gaon International Download Chart - Issue date: 2012.10.07 - 2012.10.13” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2012. 
  42. ^ "Spanishcharts.com - Bruno Mars - Locked Out Of Heaven" Canciones Top 50. Hung Medien.
  43. ^ "Swedishcharts.com - Bruno Mars - Locked Out of Heaven". Singles Top 60. Hung Medien.
  44. ^ "Bruno Mars - Locked Out Of Heaven swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  45. ^ "8 tháng 12 năm 2012 Archive Chart: ngày 8 tháng 12 năm 2012" UK Singles Chart. Official Charts Company.
  46. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Hot 100 của Bruno Mars. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2012.
  47. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Bruno Mars.
  48. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Bruno Mars. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2012.
  49. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Bruno Mars. Truy cập 4 tháng 1 năm 2015.
  50. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Pop Songs của Bruno Mars. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2012.
  51. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Bruno Mars. Truy cập 4 tháng 1 năm 2015.
  52. ^ “Pop Rock general”. Record Report (bằng tiếng Tây Ban Nha). R.R. Digital C.A. Ngày 3 tháng 11 năm 2012. Rock general Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2012. 
  53. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2012”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  54. ^ “Jaaroverzichten 2012”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  55. ^ “Rapports Annuels 2012”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  56. ^ “Classement des 200 premiers Singles Fusionnés par GfK année 2012” (PDF). SNEP. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  57. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  58. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  59. ^ “Jaarlijsten 2012” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  60. ^ “Jaaroverzichten 2012” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  61. ^ “Top Selling Singles of 2012”. RIANZ. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  62. ^ “GAON DIGITAL CHART: 2012 (International)”. gaonchart.co.kr. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  63. ^ Lane, Dan (2 tháng 1 năm 2013). “The Official Top 40 Biggest Selling Singles of 2012 revealed!”. Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  64. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2013”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  65. ^ “Jaaroverzichten 2013”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  66. ^ “Rapports Annuels 2013”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  67. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2013”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  68. ^ “France : Qui a vendu le plus de singles en 2013 à ce jour ?”. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  69. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  70. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  71. ^ “מדיה פורסט - לדעת שאתה באוויר”. mediaforest.biz. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  72. ^ “Classifiche annuali top 100 singoli digitali 2013” (PDF) (bằng tiếng Italian). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  73. ^ “Japan Hot 100 – Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  74. ^ “Jaarlijsten 2013” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  75. ^ “Jaaroverzichten 2013” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  76. ^ “Top Selling Singles of 2013”. RIANZ. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  77. ^ “Spanish Year-End Charts 2013”. PROMUSICAE. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2014. 
  78. ^ a ă “Årslista Singlar – År 2013” (bằng tiếng Swedish). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2014. 
  79. ^ “Swiss Year-End Charts 2013”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  80. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 - 2013”. Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  81. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2013”. Billboard.com. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  82. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  83. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  84. ^ “Pop Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  85. ^ “Rhythmic Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  86. ^ “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  87. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  88. ^ “Greatest of All Time Pop Songs”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  89. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2018 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2018. 
  90. ^ “Austrian single certifications – Bruno Mars – Locked Out of Heaven” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Bruno Mars vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Locked Out of Heaven vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  91. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2013”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2013. 
  92. ^ “Canada single certifications – Bruno Mars – Locked Out of Heaven”. Music Canada. 
  93. ^ a ă “Denmark single certifications – Bruno Mars – Locked Out of Heaven”. IFPI Đan Mạch. 
  94. ^ “France single certifications – Bruno Mars – Locked Out of Heaven” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  95. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Bruno Mars; 'Locked Out of Heaven')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  96. ^ “Italy single certifications – Bruno Mars – Locked Out of Heaven” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2013.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Bruno Mars vào mục Filtra.
  97. ^ “January 2014 Report” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2015. 
  98. ^ “New Zealand single certifications – Bruno Mars – Locked Out of Heaven”. Recorded Music NZ. 
  99. ^ Doanh số tiêu thụ của "Locked Out of Heaven":
  100. ^ “Spain songs certifications – Bruno Mars – Locked Out of Heaven” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España.  Chọn bảng xếp hạng, nhập 2013 vào khung "Year". Chọn 15 trong khung "Semana". Nhấp vào "Search Charts"
  101. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Bruno Mars; 'Locked Out Of Heaven')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  102. ^ “Britain single certifications – Bruno Mars – Locked Out of Heaven” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2013.  Nhập Locked Out of Heaven vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  103. ^ “American single certifications – Bruno Mars – Locked Out of Heaven” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  104. ^ APFV (30 tháng 11 năm 2013). “Certificaciones De Venezuela Del 2013” (PDF) (bằng tiếng Spanish). APFV. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 
  105. ^ “Top 100 Streaming - Semana 38: del 15.09.2014 al 21.09.2014” (PDF) (bằng tiếng Spanish). PROMUSICAE. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]