Danh sách đĩa nhạc của Bruno Mars

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Bruno Mars
Bruno Mars, Las Vegas 2010.jpg
Bruno Mars biểu diễn ở Las Vegas, Nevada vào tháng 9 năm 2010.
Album phòng thu 2
Video âm nhạc 12
EP 1
Đĩa đơn 9
Đĩa đơn hợp tác 5

Danh sách đĩa nhạc của Bruno Mars, nghệ sĩ thu âm người Mỹ, bao gồm 2 album phòng thu, 1 đĩa mở rộng, 9 đĩa đơn, 7 đĩa đơn hợp tác và 12 video âm nhạc. Mars bắt đầu sự nghiệp ca hát của mình vào năm 2009, là một thành viên trong một đội sản xuất và sáng tác, The Smeezingtons.[1] Sau đó, anh được mời góp giọng trong đĩa đơn của hai ca sĩ nhạc rap B.o.B ("Nothin' on You") và Travie McCoy ("Billionaire") vào đầu năm 2010; cả hai ca khúc đều đạt được nhiều thành công lớn về mặt thương mại, với "Nothin' on You" đạt vị trí quán quân và "Billionaire" đạt vị trí #4 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 của Mỹ. Mars phát hành đĩa mở rộng đầu tiên của mình, It's Better If You Don't Understand, vào tháng 5 năm 2010, đây là sản phẩm quảng bá cho album phòng thu đầu tay của anh, Doo-Wops & Hooligans, phát hành vào tháng 10 cùng năm. Album này đã đạt thứ hạng cao trên bảng xếp hạng ở một số nước và đã bán được hơn sáu triệu bản trên toàn thế giới.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các album phòng thu của Bruno Mars
Tựa đề Chi tiết album Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Doanh số Chứng nhận
(Theo doanh số)
Mỹ
[2]
Úc
[3]
Canada
[4]
Đan Mạch
[5]
Đức
[6]
Ireland
[7]
Hà Lan
[8]
New Zealand
[9]
Thụy Sĩ
[10]
Anh
[11]
Doo-Wops & Hooligans 3 2 1 2 1 1 1 2 1 1
  • Mỹ: 2,000,000 bản[12]
  • Anh: 1,500,000 bản[13]
  • Thế giới: 6,000,000 bản[14]
Unorthodox Jukebox
  • Phát hành: 10 tháng 12 năm 2012
  • Hãng đĩa: Elektra
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
1 1 1 6 4 3 4 2 1 1
  • Mỹ: 1,466,000 bản[23]
  • Anh: 136,000 bản[24]
  • Mỹ: Bạch kim[15]
  • Úc: 2× Bạch kim[25]
  • Anh: 2x Bạch kim[17]
  • Đức: Vàng[18]
  • Đan Mạch: Vàng[26]
  • Thụy Sĩ: Vàng[27]
  • Ireland: Bạch kim[28]
  • Canada: 2× Bạch kim[21]
  • New Zealand: Bạch kim[29]

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa mở rộng của Bruno Mars
Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất
Mỹ
[2]
Anh
[11]
It's Better If You Don't Understand
  • Phát hành: 11 tháng 5 năm 2010
  • Hãng đĩa: Atlantic, Elektra
  • Định dạng: Tải kĩ thuật số
99 97

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn của Bruno Mars
Tựa đề Năm Vị trí cao nhất trên các bảng xếp hạng Chứng nhận Album
Mỹ
[30]
Úc
[3]
Canada
[31]
Đan Mạch
[5]
Đức
[32]
Ireland
[7]
Hà Lan
[8]
New Zealand
[9]
Thụy Sĩ
[10]
Anh
[11]
"Just the Way You Are" 2010 1 1 1 6 2 1 1 1 3 1
  • Mỹ: 5× Bạch kim[15]
  • Úc: 6× Bạch kim[33]
  • Đức: Bạch kim m[18]
  • Đan Mạch: Bạch kim [34]
  • Thụy Sĩ: Bạch kim[27]
  • Canada: 5× Bạch kim[21]
  • New Zealand: 2× Bạch kim[35]
Doo-Wops & Hooligans
"Grenade" 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1
  • Mỹ: 5× Bạch kim[15]
  • Úc: 5× Bạch kim[36]
  • Đức: Bạch kim[18]
  • Đan Mạch: Bạch kim[37]
  • Thụy Sĩ: 2× Bạch kim[27]
  • Canada: 5× Bạch kim[21]
  • New Zealand: 2× Bạch kim[35]
"The Lazy Song" 2011 4 6 5 1 9 4 4 3 9 1
  • Mỹ: 3× Bạch kim[15]
  • Úc: 3× Bạch kim[36]
  • Đức: Vàng[18]
  • Đan Mạch: Bạch kim[38]
  • Thụy Sĩ: Bạch kim [27]
  • Canada: 4× Bạch kim[21]
  • New Zealand: Bạch kim[35]
"Marry You" 85 8 10 15 5 13 3 12 11
  • Úc: 2× Bạch kim[36]
  • Đức: Vàng[18]
  • Đan Mạch: Vàng[39]
  • Thụy Sĩ: Vàng[27]
  • Canada: 2× Bạch kim[21]
  • New Zealand: Vàng[35]
"It Will Rain" 3 14 5 11 14 11 35 2 22 14
  • Mỹ: 3× Bạch kim[15]
  • Úc: 2× Bạch kim[40]
  • Đan Mạch: Vàng[41]
  • Thụy Sĩ: Vàng[27]
  • Canada: 3× Bạch kim[21]
  • New Zealand: Bạch kim[42]
The Twilight Saga: Breaking Dawn – Part 1
"Count on Me" 19 13 55 78
  • Úc: 3× Bạch kim[40]
  • New Zealand: Bạch kim[43]
Doo-Wops & Hooligans
"Locked Out of Heaven" 2012 1 4 1 2 7 4 5 4 8 2
  • Mỹ: 3× Bạch kim[15]
  • Úc: 4× Bạch kim[33]
  • Đức: Vàng[18]
  • Đan Mạch: 2× Bạch kim[44]
  • Thụy Sĩ: Bạch kim[27]
  • Canada: 4× Bạch kim[21]
  • New Zealand: 2× Bạch kim[45]
Unorthodox Jukebox
"When I Was Your Man" 2013 1 6 3 4 23 6 7 4 12 2
  • Mỹ: 2× Bạch kim[15]
  • Úc: 3× Bạch kim[33]
  • Đan Mạch: Bạch kim[46]
  • Canada: 3× Bạch kim[21]
  • New Zealand: 2× Bạch kim[47]
"Treasure" 5 10 4 18 18 9 11 7 15 12
  • Úc: Bạch kim[33]
  • Canada: Vàng[21]
  • New Zealand: Vàng[48]
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn hợp tác của Bruno Mars
Tên Năm Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Chứng nhận Album
Mỹ
[49]
Úc
[3]
Canada
[50]
Đan Mạch
[5]
Đức
[51]
Ireland
[7]
Hà Lan
[8]
New Zealand
[9]
Thụy Sĩ
[10]
LH Anh
[52]
"We Are Fighters"
(Big Lou hợp tác với Bruno Mars)
2010 Không thuộc album nào
"Nothin' on You"
(B.o.B hợp tác với Bruno Mars)
1 3 10 24 22 7 1 5 28 1
  • Mỹ: 2× Bạch kim[53]
  • Úc: Bạch kim[54]
  • Canada: Bạch kim[55]
  • New Zealand: Bạch kim[56]
B.o.B Presents: The Adventures of Bobby Ray
"Billionaire"
(Travie McCoy hợp tác với Bruno Mars)
4 5 12 8 16 2 1 2 14 3
  • Mỹ: 2× Bạch kim[53]
  • Úc: 2× Bạch kim[54]
  • New Zealand: Platinum[56]
Lazarus
"Lighters"
(Bad Meets Evil hợp tác với Bruno Mars)
2011 4 17 4 18 26 11 13 2 10 10
  • Mỹ: 2× Bạch kim[57]
  • Úc: Bạch kim[58]
Hell: The Sequel
"Mirror"
(Lil Wayne hợp tác với Bruno Mars)
16 26 44 12 21 17 37 15 17
  • Mỹ: Bạch kim [59]
  • Úc: Bạch kim[60]
Tha Carter IV
"Young, Wild & Free"
(Snoop Dogg & Wiz Khalifa hợp tác với Bruno Mars)
7 4 13 19 15 33 7 2 12 44
  • Mỹ: Bạch kim[61]
  • Úc: 3× Bạch kim[40]
  • Đức: Vàng[18]
  • Thụy Sĩ: Vàng[27]
  • Canada: 2× Bạch kim[21]
  • New Zealand: Bạch kim[62]
Mac & Devin Go to High School
"This Is My Love"
(Gold 1 hợp tác với Bruno Mars & Jaeson Ma)
2012 37 22 Không thuộc album nào
"—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn quảng bá của Bruno Mars
Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Thuộc album
Mỹ
[30]
Canada
[63]
New Zealand
[9]
Anh
[11]
"Liquor Store Blues"
(hợp tác với Damian Marley)
2010 105 97 Doo-Wops & Hooligans
"Somewhere in Brooklyn"[64] 2011
"Talking to the Moon"[65]
"Runaway Baby" 50 66 35 19
"Young Girls"[a] 2012 102 63 Unorthodox Jukebox
"Moonshine"
"When I Was Your Man" 69 45
"—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Các bài hát được xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách một số bài hát xuất hiện trên bảng xếp hạng của Bruno Mars
Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Thuộc album
Canada
[67]
Anh
[68]
"The Other Side"
(hợp tác Cee Lo Green & B.o.B)
2010 117 It's Better If You Don't Understand
"Rocketeer"
(Far East Movement hợp tác với Bruno Mars)
85 Không có

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các video âm nhạc của Bruno Mars
Tên Năm Đạo diễn
"Nothin' on You" (B.o.B hợp tác với Bruno Mars) 2010 Ethan Lader[69]
"Billionaire" (Travie McCoy featuring Bruno Mars) Mark Staubach[70]
"The Other Side" (hợp tác với Cee Lo Green & B.o.B) Nick Bilardello and Cameron Duddy[71]
"Just the Way You Are" Ethan Lader[72]
"Grenade" Nabil[73]
"Liquor Store Blues" (hợp tác với Damian Marley)[74] 2011 Jack Summer[75]
"The Lazy Song" Bruno Mars and Cameron Duddy
"The Lazy Song" (version 2) Nez[76]
"Lighters" (Bad Meets Evil hợp tác với Bruno Mars) Rich Lee
"It Will Rain" Phil Pinto & Bruno Mars[77]
"Young, Wild & Free" (Snoop Dogg & Wiz Khalifa hợp tác với Bruno Mars) Dylan Brown[78]
"Mirror"
(Lil Wayne featuring Bruno Mars)
2012 Antoine Fuqua[79]
"This Is My Love"
(Gold 1 featuring Bruno Mars and Jaeson Ma)
Claudio Zagarini, Michel Zeynali[80]
"Locked Out of Heaven" Cameron Duddy, Bruno Mars[81]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rodriguez, Jayson (ngày 12 tháng 5 năm 2010). “B.o.B Collaborator Bruno Mars Talks Long Road To Success”. MTV News (United States: MTV Networks). Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2010. 
  2. ^ a ă “Bruno Mars Album & Song Chart History (Billboard 200)”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2010. 
  3. ^ a ă â “Discography Bruno Mars”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011. 
  4. ^ “Bruno Mars Album & Song Chart History (Canadian Albums)”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  5. ^ a ă â “Discography Bruno Mars” (bằng tiếng Đan Mạch). danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2011. 
  6. ^ “Chartverfolgung:Mars,Bruno” (bằng tiếng Đức). musicline.de. Phononet. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  7. ^ a ă â “Discography Bruno Mars”. irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  8. ^ a ă â “Nederlandse Top 40 – Bruno Mars” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 4. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  9. ^ a ă â b “Discography Bruno Mars”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2011. 
  10. ^ a ă â “Discography Bruno Mars” (bằng tiếng Đức). swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2011. 
  11. ^ a ă â b “Chart Stats - Bruno Mars”. chartstats.com. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  12. ^ Green, Paul (ngày 26 tháng 6 năm 2013). “Week Ending ngày 23 tháng 6 năm 2013. Albums: Yeezus!”. United States: Yahoo!. Truy cập Dngày 26 tháng 6 năm 2013.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  13. ^ “Official Albums Chart: Sheeran back at No.1 with 47k weekly sales”. Music Week (United Kingdom: Intent Media). Ngày 1 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012. 
  14. ^ Wilbur, Sman (ngày 13 tháng 11 năm 2012). “New Music Releases – December 2012”. AOL Music. United States: America Online, Inc. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2012. 
  15. ^ a ă â b c d đ e “American certifications – Mars, Bruno”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2011. 
  16. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2012. 
  17. ^ a ă “Certified Awards Search” (To access, enter the search parameter "Bruno Mars" and select "Search by Keyword"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2011. 
  18. ^ a ă â b c d đ e “Gold–Platin–Datenbank (Bruno Mars)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013. 
  19. ^ “Bruno Mars "Doo-Wops & Hooligans" (WMG)” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013. 
  20. ^ “2011 Certification Awards – Multi Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013. 
  21. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Canada certifications – Bruno Mars”. Music Canada. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012. 
  22. ^ “Latest Gold / Platinum Albums”. RadioScope (New Zealand: Media Sauce Ltd). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012. 
  23. ^ Paul Grein (ngày 3 tháng 7 năm 2013). “Chart Watch Extra: The First Six Months”. Chart Watch. Yahoo. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2013. 
  24. ^ Kreisler, Lauren (ngày 16 tháng 12 năm 2012). “Bruno Mars' Unorthodox Jukebox becomes fastest selling solo album of 2012”. Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2012. 
  25. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2013 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013. 
  26. ^ “Bruno Mars "Unorthodox Jukebox" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013. 
  27. ^ a ă â b c d đ e “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Bruno Mars)”. Swisscharts.com (Switzerland: Hung Medien). Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012. 
  28. ^ “2012 Certification Awards – Multi Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  29. ^ “NZ Top 40 Albums Chart – ngày 4 tháng 2 năm 2013”. Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2013. 
  30. ^ a ă Peak chart positions for featured singles on the Billboard Hot 100:
  31. ^ “Bruno Mars Album & Song Chart History (Canadian Hot 100)”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2011. 
  32. ^ “Chartverfolgung:Mars,Bruno” (bằng tiếng Đức). musicline.de. Phononet. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2011. 
  33. ^ a ă â b “ARIA Charts – Accreditations – 2013 Singles”. ARIA Charts (Australia: Australian Recording Industry Association). Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2013. 
  34. ^ “Bruno Mars "Just the way you are" (WMG)” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013. 
  35. ^ a ă â b “NZ Singles Chart,14/2/2011”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  36. ^ a ă â “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Singles”. ARIA Charts (Australia: Australian Recording Industry Association). Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011. 
  37. ^ “Bruno Mars "Grenade" (WMG)” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013. 
  38. ^ “Bruno Mars "The Lazy Song" (WMG)” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013. 
  39. ^ “Bruno Mars "Marry You" (WMG)” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013. 
  40. ^ a ă â “ARIA Charts – Accreditations – 2012 Singles”. ARIA Charts (Australia: Australian Recording Industry Association). Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012. 
  41. ^ “Bruno Mars "It Will Rain" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013. 
  42. ^ “Top 10 Singles – ngày 19 tháng 12 năm 2011”. The Official New Zealand Music Chart. New Zealand: Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2012. 
  43. ^ “Top 10 Singles – ngày 26 tháng 12 năm 2011”. The Official New Zealand Music Chart (New Zealand: Recording Industry Association of New Zealand). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2012. 
  44. ^ “Bruno Mars "Locked Out of Heaven" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013. 
  45. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – ngày 18 tháng 2 năm 2013”. The Official New Zealand Music Chart. New Zealand: Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2013. 
  46. ^ “Bruno Mars "When I Was Your Man" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013. 
  47. ^ “Top 10 Singles – ngày 10 tháng 6 năm 2013”. The Official New Zealand Music Chart. New Zealand: Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2013. 
  48. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – ngày 1 tháng 7 năm 2013”. The Official New Zealand Music Chart. New Zealand: Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2013. 
  49. ^ Peak chart positions for featured singles on the Billboard Hot 100:
  50. ^ Peak chart positions for featured singles in Canada:
  51. ^ Peak chart positions for featured singles in Germany:
  52. ^ Peak chart positions for featured singles in the United Kingdom:
  53. ^ a ă “RIAA - Gold & Platinum - ngày 5 tháng 10 năm 2010: Travie Mc Coy certified singles”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2010. 
  54. ^ a ă “ARIA Charts - Accreditations - 2010 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2011. 
  55. ^ “Gold & Platinum Certification”. Canadian Recording Industry Association. Ngày 31 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2011. 
  56. ^ a ă “RIANZ > Latest Gold & Platinum Singles”. Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2010. 
  57. ^ http://www.riaa.com/goldandplatinumdata.php?content_selector=gold-platinum-searchable-database
  58. ^ “Top 50 Singles Chart”. Australian Recording Industry Association. Ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2011. 
  59. ^ http://www.ifpi.dk/?q=certificeringer&page=17
  60. ^ http://www.ariacharts.com.au/pages/charts_display_singles.asp?chart=1U50
  61. ^ “American single certifications – Snoop Dogg – Young, Wild & Free” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  62. ^ “Top 40 Singles – ngày 9 tháng 1 năm 2012”. The Official New Zealand Music Chart. New Zealand: Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012. 
  63. ^ “Canadian Hot 100: Oct 1, 2010”. Billboard. Nielsen Broadcast Data Systems. Ngày 1 tháng 10 năm 2010. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010. 
  64. ^ “Somewhere in Brooklyn – Single by Bruno Mars”. iTunes Store (bằng tiếng Đức) (Germany: Apple, Inc.). Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2012. 
  65. ^ “Bruno Mars está na trilha de "Insensato Coração" (bằng tiếng Bồ Đào Nhae). Warner Music Brasil. Ngày 12 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012. 
  66. ^ “Bubbling Under Hot 100 – Issue Date: ngày 24 tháng 11 năm 2012”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2012. 
  67. ^ “Canadian Hot 100 – Issue Date: ngày 4 tháng 12 năm 2010”. Billboard (United States: Prometheus Global Media). Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012. 
  68. ^ Zywietz, Tobias. “Chart Log UK: M – My Vitriol”. Zobbel (Germany: Tobias Zywietz). Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2012. 
  69. ^ “B.o.B - "Nothin' On You (feat. Bruno Mars)". MTV. Ngày 9 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010. 
  70. ^ “Travie McCoy - "Billionaire". MTV. Ngày 6 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010. 
  71. ^ “Bruno Mars - "The Other Side ". MTV. Ngày 23 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010. 
  72. ^ “Bruno Mars Unveils Eagerly Awaited Debut Album "DOO-WOPS & HOOLIGANS" Slated to Arrive October 5th; New Single "Just The Way You Are" Shaping Up as Massive Hit, With Top 3 Success on iTunes "Top Singles"; Sold-Out New York City Live Debut Set for Tonight, Followed by US Tour Alongside Maroon 5 in October” (Thông cáo báo chí). Marketwire. Ngày 25 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010. 
  73. ^ “Bruno Mars Is On the Move; Major Slate of TV Appearances Scheduled, Including The 2010 GRAMMY Nominations Concert, Letterman, TODAY and the 2010 Soul Train Awards; Pair of Songs Set to Be Featured on FOX's Glee; Sold-Out Headlining Tour Gets Underway as Chart-Topping New Star Joins the Line-Ups at Radio-Sponsored Holiday Concerts Nationwide; "Grenade" Video Set to Premiere Across MTV Networks as Single Continues to Explode at Radio, Following a String of Double-Platinum Hits” (Thông cáo báo chí). Marketwire. Ngày 11 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  74. ^ “New Video: Bruno Mars – Liquor Store Blues feat. Damian Marley”. BrunoMars.com. Elektra Records. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  75. ^ “Liquor Store Blues Bruno Mars”. MTV. Ngày 24 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  76. ^ “SHOT: Bruno Mars - Nez, dir.”. Video Static. Ngày 22 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  77. ^ “It Will Rain-Bruno Mars-Music Videos-MTV”. MTV. Ngày 9 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011. 
  78. ^ “Young Wild And Free-Bruno Mars -Music Videos-MTV”. MTV. Ngày 9 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2012. 
  79. ^ “Mirror”. MTV Music (United States: MTV Networks). Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012. 
  80. ^ Gold 1 (performer); Bruno Mars (performer); Jaeson Ma (performer); Claudio Zagarini (director); Michel Zeynali (director); Vanni Giorgilli (executive producer); Stephen Singer (executive producer) (2012). "This Is My Love" (music video). 
  81. ^ “Locked Out of Heaven”. MTV Music (United States: MTV Networks). Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2012. 

Liên kết khác[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu