Just the Way You Are (bài hát của Bruno Mars)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Just the Way You Are"
Đĩa đơn của Bruno Mars
từ album Doo-Wops & Hooligans
Phát hành 20 tháng 7, 2010 (2010-07-20)
Định dạng
Thu âm 2010
Thể loại
Thời lượng 3:41
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Bruno Mars
"Billionaire"
(2010)
"Just the Way You Are"
(2010)
"Grenade"
(2010)
Video âm nhạc
"Just the Way You Are" trên YouTube

"Just the Way You Are" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Bruno Mars nằm trong album phòng thu đầu tay của anh, Doo-Wops & Hooligans (2010). Nó được phát hành vào ngày 20 tháng 7 năm 2010 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Elektra RecordsAtlantic Records, đồng thời là đĩa đơn hát đơn đầu tiên trong sự nghiệp của Mars sau một số đĩa đơn hợp tác với những nghệ sĩ khác như B.o.BTravie McCoy. Bài hát được đồng viết lời bởi Mars, Philip Lawrence, Ari Levine, Khalil WaltonNeedlz, trong khi phần sản xuất được đảm nhiệm bởi ba nghệ sĩ đầu dưới nghệ danh chung của họ, The Smeezingtons cùng với Needlz. Đây là một bản popR&B với nội dung đề cập đến việc nam ca sĩ tuyên bố tình yêu của mình với một cô gái xinh đẹp đã chiếm trọn giấc mơ của anh, cũng như ca ngợi vẻ đẹp của cô dù cho cô ấy có như thế nào. Tại Vương quốc Anh, nó được phát hành vào ngày 19 tháng 9 năm 2010 với tiêu đề "Just the Way You Are (Amazing)". Ngoài ra, một phiên bản phối lại chính thức của bài hát cũng được phát hành, với sự tham gia góp giọng từ rapper người Mỹ Lupe Fiasco.

Sau khi phát hành, "Just the Way You Are" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao vai trò sản xuất của của The Smeezington và gọi đây là một bản nhạc nổi bật từ Doo-Wops & Hooligans, cũng như so sánh nó với một số tác phẩm của Alicia Keys. Bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng một giải Grammy cho Trình diễn giọng pop nam xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 53. "Just the Way You Are" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Áo, Canada, Ireland, Hà Lan, New Zealand và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Đức, Hungary, Ý, Na Uy, Thụy Điển và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong bốn tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân thứ hai của Mars và là đầu tiên của nam ca sĩ dưới cương vị nghệ sĩ hát đơn, đồng thời đã tiêu thụ được hơn 7 triệu bản tại đây.

Video ca nhạc cho "Just the Way You Are" được đạo diễn bởi Ethan Lader với sự tham gia diễn xuất từ nữ diễn viên người Úc gốc Peru Nathalie Kelley, trong đó Mars sử dụng những cuộn dây từ băng cassette để thể hiện những hình ảnh khác nhau xuyên suốt bài hát. Để quảng bá bài hát, nam ca sĩ đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Ellen DeGeneres Show, Saturday Night Live, Today, X Factor France, giải Grammy lần thứ 53, giải Brit năm 2012buổi diễn giữa hiệp Super Bowl XLVIII, cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của anh. Kể từ khi phát hành, "Just the Way You Are" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Matt Cardle, Nathan Sykes, The Saturdays và dàn diễn viên của Glee, đồng thời xuất hiện trong một số tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm Pitch PerfectShameless. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 13.7 triệu bản trên toàn cầu, trở thành đĩa đơn bán chạy nhất năm 2011 và là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của Doo-Wops & Hooligans, Elektra Records.[5]

Xây dựng và phối khí
  • Xây dựng tại Levcon Studios, Los Angeles, California; phối khí Larrabee Sound Studios, Hollywood, California
Thành phần

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[86] 7× Bạch kim 490.000^
Áo (IFPI Austria)[87] Bạch kim 30.000x
Bỉ (BEA)[88] Bạch kim 30.000*
Canada (Music Canada)[89] 6× Bạch kim 480,000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[90] Bạch kim 60,000^
Đức (BVMI)[91] Bạch kim 300.000^
Ireland (IRMA)[92] Bạch kim 15.000x
Ý (FIMI)[93] Bạch kim 50,000*
Nhật (RIAJ)[94] Vàng 100.000^
Mexico (AMPROFON)[95] Bạch kim 60.000^
New Zealand (RMNZ)[96] 2× Bạch kim 30.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart None 1,803,359[97]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[98] Vàng 20,000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[99] Bạch kim 30,000x
Anh (BPI)[100] 2× Bạch kim 1,576,412[39]
Hoa Kỳ (RIAA)[101] 9× Bạch kim 9.000.000^
Trực tuyến
Đan Mạch (IFPI Denmark)[102] Bạch kim 900,000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “iTunes - Music - Just the Way You Are - Single by Bruno Mars”. iTunes. Apple Inc. 20 tháng 7 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012. 
  2. ^ “iTunes - Music - Just the Way You Are - Deluxe Single by Bruno Mars”. iTunes. Apple Inc. 25 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012. 
  3. ^ "Just the Way You Are" (Liner notes/CD single). Bruno Mars. Elektra. 2010. 7567-88334-96. 
  4. ^ “iTunes - Music - Just the Way You Are (Remixes) by Bruno Mars”. iTunes. Apple Inc. 11 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2012. 
  5. ^ Doo-Wops & Hooligans (CD booklet). Bruno Mars. United States: Elektra Entertainment Group. 2010. 2-525393. 
  6. ^ "Australian-charts.com - Bruno Mars - Just the Way You Are". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  7. ^ "Bruno Mars - Just the Way You Are Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  8. ^ "Ultratop.be - Bruno Mars - Just the Way You Are" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  9. ^ "Ultratop.be - Bruno Mars - Just the Way You Are" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  10. ^ "Bruno Mars - Chart history" Canadian Hot 100 của Bruno Mars. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2010.
  11. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập {{{year}}}{{{week}}} vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  12. ^ "Danishcharts.com - Bruno Mars - Just the Way You Are". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  13. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  14. ^ "Finnishcharts.com - Bruno Mars - Just the Way You Are". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 18 tháng 2 năm 2011.
  15. ^ "Lescharts.com - Bruno Mars - Just the Way You Are" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 18 tháng 4 năm 2011.
  16. ^ “Bruno Mars - Just the Way You Are” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  17. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  18. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2010.
  19. ^ "Bruno Mars – Just The Way You Are". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  20. ^ "Italiancharts.com - Bruno Mars - Just the Way You Are". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  21. ^ "Bruno Mars - Chart history" Japan Hot 100 của Bruno Mars. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2010.
  22. ^ "Nederlandse Top 40 - Bruno Mars search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  23. ^ "Dutchcharts.nl - Bruno Mars - Just the Way You Are" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 22 tháng 12 năm 2016.
  24. ^ "Charts.org.nz - Bruno Mars - Just the Way You Are". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  25. ^ "Norwegiancharts.com - Bruno Mars - Just the Way You Are". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  26. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 9 tháng 6 năm 2012.
  27. ^ “Romanian Top 100”. proagency. 17 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2011. 
  28. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 2 tháng 3 năm 2010.
  29. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201107 vào ô tìm kiếm. Truy cập 22 tháng 2 năm 2011.
  30. ^ "Spanishcharts.com - Bruno Mars - Just the Way You Are" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  31. ^ "Swedishcharts.com - Bruno Mars - Just the Way You Are". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  32. ^ "Bruno Mars - Just the Way You Are swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  33. ^ "Archive Chart: 2010-10-02" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập 26 tháng 9 năm 2010.
  34. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Hot 100 của Bruno Mars. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2011.
  35. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Bruno Mars. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2011.
  36. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Bruno Mars. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2011.
  37. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Pop Songs của Bruno Mars. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2011.
  38. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Bruno Mars. Truy cập 13 tháng 12 năm 2017.
  39. ^ a ă “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  40. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  41. ^ “Greatest of All Time Pop Songs”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  42. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2010”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  43. ^ “Jahreshitparade 2010”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  44. ^ “Jaaroverzichten 2010”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  45. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2010”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  46. ^ “Track 2010 Top-50”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  47. ^ “2010 Year End Charts – European Hot 100 Singles”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  48. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  49. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  50. ^ “Irish Singles Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  51. ^ “Classifiche annuali dei dischi più venduti e dei singoli più scaricati nel 2010” (bằng tiếng Italian). FIMI. 17 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014. 
  52. ^ “Japan Hot 100 Songs - Year-End 2010”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  53. ^ “Jaarlijsten 2010” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  54. ^ “Jaaroverzichten 2010” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  55. ^ “Top Selling Singles of 2010”. RIANZ. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  56. ^ “Romanian Top 100 - Year End Chart” (bằng tiếng Romanian). Beatfactor. 3 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2016. 
  57. ^ “Årslista Singlar – År 2010”. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  58. ^ “Swiss Year-End Charts 2010”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  59. ^ “UK Year-end Singles 2010” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  60. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2010”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  61. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2010”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  62. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2010”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  63. ^ “Pop Songs - Year-End 2010”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  64. ^ “The Billboard Rhythmic Songs – 2010 Year End Charts”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  65. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2011”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  66. ^ “Jahreshitparade 2011”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  67. ^ “Jaaroverzichten 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  68. ^ “Rapports Annuels 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  69. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2011”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  70. ^ “Track 2011 Top-50”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  71. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  72. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  73. ^ “Media Forest: Yearly airplay chart - 2011”. mediaforest.biz. Ngày 16 tháng 9 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2013. 
  74. ^ “Jaarlijsten 2011” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  75. ^ “Jaaroverzichten 2011” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  76. ^ “Top Selling Singles of 2011”. RIANZ. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  77. ^ “Romanian Top 100 - Year End Chart” (bằng tiếng Romanian). Beatfactor. 1 tháng 1 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2016. 
  78. ^ “Årslista Singlar – År 2011”. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  79. ^ “Swiss Year-End Charts 2011”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  80. ^ “Year End Chart 2011” (PDF). Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  81. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  82. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  83. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  84. ^ “Pop Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  85. ^ “IFPI Digital Music Report 2012” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. tr. 10. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  86. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2018 Singles.”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2018. 
  87. ^ “Austrian single certifications – Bruno Mars – Just the Way You Are” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Bruno Mars vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Just the Way You Are vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  88. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2013”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  89. ^ “Canada single certifications – Bruno Mars – Just the Way You Are”. Music Canada. 
  90. ^ “Denmark single certifications – Bruno Mars – Just the Way You Are”. IFPI Đan Mạch. 
  91. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Bruno Mars; 'Just the Way You Are')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  92. ^ “Bruno Mars: Just The Way You Are certification”. Bruno Mars official website. 16 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2017. 
  93. ^ “Italy single certifications – Bruno Mars – Just the Way You Are” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Bruno Mars vào mục Filtra. Chọn 2011 ở mục Anno.
  94. ^ “January 2014 Report” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2015. 
  95. ^ “Photos de Certificados Musicales Amprofon” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 13 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2015. 
  96. ^ “NZ Singles Chart,14/2/2011”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2013. 
  97. ^ Doanh số tiêu thụ của "Just the Way You Are":
  98. ^ “Spain songs certifications – Bruno Mars – Just the Way You Are” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España.  Chọn bảng xếp hạng, nhập 2014 vào khung "Year". Chọn ' trong khung "Semana". Nhấp vào "Search Charts"
  99. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Bruno Mars; 'Just the Way You Are')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  100. ^ “Britain single certifications – Bruno Mars – Just The Way You Are” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2013.  Nhập Just The Way You Are vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  101. ^ “American single certifications – Bruno Mars – Just the Way You Are” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  102. ^ “Denmark single certifications – Bruno Mars – Just the Way You Are”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]