Come Away with Me

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Come Away with Me
Album phòng thu của Norah Jones
Phát hành 26 tháng 2, 2002 (2002-02-26)
Thu âm 2001
Thể loại
Thời lượng 45:03
Hãng đĩa Blue Note
Sản xuất
Thứ tự album của Norah Jones
First Sessions
(2001)
Come Away with Me
(2002)
Feels Like Home
(2004)
Đĩa đơn từ Come Away with Me
  1. "Don't Know Why"
    Phát hành: Tháng 7, 2002
  2. "Feelin' the Same Way"
    Phát hành: 2 tháng 8 năm 2002
  3. "Come Away with Me"
    Phát hành: December 30, 2002
  4. "Turn Me On"
    Phát hành: 2003

Come Away with Me là album phòng thu đầu tay của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Norah Jones, phát hành ngày 26 tháng 2 năm 2002 bởi Blue Note Records.[1] Quá trình ghi âm album đã được thực hiện xuyên suốt năm 2001, với sự tham gia hỗ trợ từ nhiều nhà sản xuất như Jay Newland, Arif MardinCraig Street.[2] Nó là sự kết hợp giữa những giai điệu của acoustic pop với soulcountry, bên cạnh những giai điệu mang hơi hướng của blues, jazz,[3]folk.

Sau khi phát hành, Come Away with Me đã nhận được nhiều lời tán dương từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao quá trình sản xuất của nó cũng như giọng hát của Jones. Album đã đứng đầu danh sách những album của năm bởi nhiều tổ chức âm nhạc, và được Rolling Stones liệt kê ở vị trí thứ 54 trong danh sách 100 Album xuất sắc nhất của thập niên.[4] Nó cũng gặt hái những thành công to lớn về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Bỉ, Canada, Đan Mạch, Hà Lan, Pháp, Ireland, New Zealand, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ. Ngoài ra, Come Away with Me cũng lọt vào top 10 ở tất cả những quốc gia nó xuất hiện. Tại Hoa Kỳ, album đạt vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Billboard 200 sau hơn một năm phát hành, và đã được chứng nhận đĩa Kim cương từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA), công nhận 10 triệu bản album đã được tiêu thụ tại đây. Tính đến tháng 3 năm 2016, nó đã bán được 11.1 triệu bản tại Hoa Kỳ, trở thành album bán chạy thứ 11 của quốc gia này kể từ kỷ nguyên Nielsen SoundScan.[5] Trên toàn cầu, album đã bán được hơn 27 triệu bản, trở thành một trong những những album bán chạy nhất mọi thời đại.[6]

Thành công vang dội của Come Away with Me về mặt nghệ thuật lẫn thương mại đã tạo nên bước ngoặt lớn trong sự nghiệp của Jones, giúp cô gặt hái nhiều giải thưởng lớn nhỏ như Giải thưởng âm nhạc Billboard, Giải BritGiải thưởng Âm nhạc Thế giới. Tại lễ trao giải Grammy lần thứ 45, Jones đã nhận được năm giải Grammy trên tổng số tám chiến thắng liên quan đến album, bao gồm Album của năm, Album giọng pop xuất sắc nhất, Thu âm của nămTrình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất cho "Don't Know Why" cũng như Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất. Thành tích này còn giúp cô trở thành một trong những nghệ sĩ nữ thắng nhiều giải nhất trong một đêm. Bốn đĩa đơn đã được phát hành từ album, trong đó hai đĩa đơn "Don't Know Why" và "Come Away with Me" đã lọt vào top 10 ở một số quốc gia trên thế giới.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátSáng tác Thời lượng
1. "Don't Know Why"  Jesse Harris 3:06
2. "Seven Years"  Lee Alexander 2:25
3. "Cold Cold Heart"  Hank Williams 3:38
4. "Feelin' the Same Way"  Alexander 2:55
5. "Come Away with Me"  Norah Jones 3:18
6. "Shoot the Moon"  Harris 3:57
7. "Turn Me On"  John D. Loudermilk 2:33
8. "Lonestar"  Alexander 3:05
9. "I've Got to See You Again"  Harris 4:13
10. "Painter Song"  
2:41
11. "One Flight Down"  Harris 3:03
12. "Nightingale"  Jones 4:11
13. "The Long Day Is Over"  
  • Jones
  • Harris
2:44
14. "The Nearness of You"   3:09
Tổng thời lượng:
44:58

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[84] 2× Bạch kim 80.000x
Úc (ARIA)[85] 11× Bạch kim 770.000^
Áo (IFPI Austria)[86] 2× Bạch kim 60,000x
Bỉ (BEA)[87] 2× Bạch kim 100.000*
Brazil (ABPD)[88] Bạch kim 125.000*
Canada (Music Canada)[89] Kim cương 1.000.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[90] 3× Bạch kim 150.000^
Pháp (SNEP)[91] Kim cương 1,776,000[92]*
Đức (BVMI)[93] 5× Vàng 750.000^
Hy Lạp (IFPI Greece)[94] Vàng 10,000[95]^
Ý (FIMI)[96] Vàng 50.000*
Nhật (RIAJ)[97] 2× Bạch kim 500.000^
Mexico (AMPROFON)[98] Vàng 75.000^
Hà Lan (NVPI)[99] 3× Bạch kim 240.000^
New Zealand (RMNZ)[100] 11× Bạch kim 165.000^
Ba Lan (ZPAV)[101] 2× Bạch kim 200.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[102] Bạch kim 100.000^
Thụy Điển (GLF)[103] Bạch kim 60.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[104] 3× Bạch kim 120.000x
Anh (BPI)[105] 8× Bạch kim 2.400.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[106] Kim cương 11,020,000^
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[107] 7× Bạch kim 7.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Grammy

Năm Đề cử cho Thắng giải
2003 Come Away with Me Album của năm
Album xây dựng xuất sắc nhất, Phi cổ điển
Nhà sản xuất của năm, Phi cổ điển
Album giọng Pop xuất sắc nhất
"Don't Know Why" Trình diễn giọng Pop nữ xuất sắc nhất
Thu âm của năm
Bài hát của năm
Norah Jones Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Adler, David R. “Come Away with Me - Norah Jones”. AllMusic. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008. 
  2. ^ “Music: Come Away with Me (CD) by Norah Jones, 106257836”. Tower.com. 
  3. ^ “Review: Come Away with Me”. Mojo (London): 110. Tháng 4 năm 2002. ... a delicate acoustic dance that pulls country, blues and jazz ... 
  4. ^ “100 Best Albums of the 2000s”. 
  5. ^ Caulfield, Keith (7 tháng 2 năm 2016). “Adele's '25' Sales Surpass 8 Million in the U.S.”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016. 
  6. ^ McCormick, Neil (2 tháng 10 năm 2016). 'Fame happened too fast': Norah Jones on life after Come Away With Me”. The Sydney Morning Herald. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2017. 
  7. ^ “Amazon.com: Norah Jones: Come Away With Me (Limited Edition): Music”. amazon.com. 
  8. ^ iTunes - Music - Come Away With Me (Deluxe Version) by Norah Jones
  9. ^ a ă â “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  10. ^ "Norah Jones – Come Away with Me". Australiancharts.com. Hung Medien.
  11. ^ "Norah Jones - Come Away with Me" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien.
  12. ^ "Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien.
  13. ^ "Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien.
  14. ^ "Norah Jones Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Norah Jones. Prometheus Global Media.
  15. ^ "Norah Jones – Come Away with Me". Danishcharts.com. Hung Medien.
  16. ^ "Norah Jones – Come Away with Me". Dutchcharts.nl. Hung Medien.
  17. ^ "Norah Jones: Come Away with Me" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  18. ^ "Norah Jones – Come Away with Me". Lescharts.com. Hung Medien.
  19. ^ “Norah Jones - Offizielle Deutsche Charts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  20. ^ "GFK Chart-Track". Chart-Track.co.uk. GFK Chart-Track. IRMA.
  21. ^ "Norah Jones – Come Away with Me". Italiancharts.com. Hung Medien.
  22. ^ "Norah Jones – Come Away with Me". Charts.org.nz. Hung Medien.
  23. ^ "Norah Jones – Come Away with Me". Norwegiancharts.com. Hung Medien.
  24. ^ "Norah Jones – Come Away with Me". Portuguesecharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2017.
  25. ^ "2003-03-09 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company.
  26. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  27. ^ "Norah Jones – Come Away with Me". Swedishcharts.com. Hung Medien.
  28. ^ "Norah Jones – Come Away with Me". Swisscharts.com. Hung Medien.
  29. ^ "Norah Jones | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company.
  30. ^ "Norah Jones Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Norah Jones. Prometheus Global Media.
  31. ^ "South Korea GAON Albums Chart". On the page, select "2013" and then "2013.12.08~2013.12.14" to obtain the corresponding chart. Korean Charts. GAON. Truy cập 22 tháng 12 năm 2013.
  32. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLIS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Związek Producentów Audio Video. Truy cập 25 tháng 4 năm 2014.
  33. ^ “ARIA Chart Sales – ARIA End of Decade Albums/Top 100” (PDF). ARIA Charts. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2010. 
  34. ^ “Bestenlisten - 00er-Album” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  35. ^ “Decennium Charts - Albums 2000-2009” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013. 
  36. ^ “The Noughties' Official UK Albums Chart Top 100”. Music Week (London, England: United Business Media): 19. 30 tháng 1 năm 2010. 
  37. ^ “2009: The Year in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2017. 
  38. ^ Copsey, Rob (ngày 4 tháng 7 năm 2016). “The UK's 60 official biggest selling albums of all time revealed”. Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017. 
  39. ^ “Greatest of All Time: Billboard Top 200 Albums”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2015. 
  40. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 2002”. ARIA. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  41. ^ “Jaaroverzichten 2002” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  42. ^ “Rapports annueles 2002” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  43. ^ “TOP20.dk © 2002”. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  44. ^ “Jaaroverzichten - Album 2002” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  45. ^ “Classement Albums - année 2002” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  46. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 2002” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  47. ^ a ă “Irish Albums Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2017. 
  48. ^ “Gli album più venduti del 2002”. Hit Parade Italia. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  49. ^ “Top Selling Albums of 2002”. RIANZ. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  50. ^ “Årslista Album – År 2002” (bằng tiếng Thụy Điển). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  51. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 2002”. OCC. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  52. ^ “2002: The Year in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  53. ^ “Top 50 Global Best Selling Albums for 2002” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  54. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 2003”. ARIA. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  55. ^ “Austriancharts.at – Jahreshitparade 2003”. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  56. ^ “Jaaroverzichten 2003” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  57. ^ “Rapports annueles 2003” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  58. ^ “TOP20.dk © 2003”. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  59. ^ “Jaaroverzichten - Album 2003” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  60. ^ a ă “2003: The Year in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  61. ^ “Classement Albums - année 2003” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  62. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 2003” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  63. ^ “2003年 アルバム年間TOP100” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  64. ^ “Top Selling Albums of 2003”. RIANZ. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  65. ^ “Top Disco”. Top Disco Blog. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  66. ^ “Årslista Album – År 2003” (bằng tiếng Thụy Điển). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  67. ^ “Swiss Year-end Charts 2003”. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  68. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 2003”. OCC. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  69. ^ “Top 50 Global Best Selling Albums for 2003” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  70. ^ “End of Year Charts – ARIA Top 100 Albums 2004”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  71. ^ “Austriancharts.at – Jahreshitparade 2004”. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  72. ^ “JAAROVERZICHTEN 2004” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2014. 
  73. ^ “Rapports Annuels 2004 – Albums” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2014. 
  74. ^ “TOP20.dk © 2004”. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2017. 
  75. ^ “JAAROVERZICHTEN – ALBUM 2004” (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2014. 
  76. ^ “2004: The Year in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  77. ^ “Classement Albums - année 2004” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  78. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 2004” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  79. ^ “Årslista Album – År 2004” (bằng tiếng Thụy Điển). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  80. ^ “Swiss Year-end Charts 2004”. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  81. ^ “Year End 2004 - The Official UK Albums” (PDF) (PDF). The Official UK Charts Company. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  82. ^ “2004 Year-End Charts – Billboard 200 Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  83. ^ “Top 50 Global Best Selling Albums for 2004” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  84. ^ “Discos de oro y platino” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012. 
  85. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  86. ^ “Austrian album certifications – Norah Jones – Come Away with Me” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Norah Jones vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Come Away with Me vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  87. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2004”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  88. ^ “Brasil album certifications – Norah Jones – Come Away with Me” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. 
  89. ^ “Canada album certifications – Norah Jones – Come Away with Me”. Music Canada. 
  90. ^ “Denmark album certifications – Norah Jones – Come Away with Me”. IFPI Đan Mạch. 
  91. ^ “France album certifications – Norah Jones – Come Away with Me” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  92. ^ “InfoDisc: Les Certifications (Albums) du SNEP (les Disques de Diamant)”. infodisc.fr. 
  93. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Norah Jones; 'Come Away with Me')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  94. ^ “Greek album certifications – Norah Jones – Come Away with Me” (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece. 
  95. ^ “Ελληνικό Chart”. archive.is. 
  96. ^ “Italy album certifications – Norah Jones – Come Away with Me” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2015.  Chọn Album e Compilation ở mục Sezione. Nhập Norah Jones vào mục Filtra.
  97. ^ “Japan album certifications – ノラ・ジョーンズ – ノラ・ジョーンズ” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản.  Chọn 2003年12月 trong menu thả xuống
  98. ^ “Certificaciones – Norah Jones” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 
  99. ^ “Netherlands album certifications – Norah Jones – Come Away with Me” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. 
  100. ^ “New Zealand album certifications – Norah Jones – Come Away with Me”. Recorded Music NZ. 
  101. ^ “Poland album certifications – Norah Jones – Come Away with Me” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. 
  102. ^ “Spain album certifications – Norah Jones – Come Away with Me” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España.  Chọn bảng xếp hạng, nhập 2004 vào khung "Year". Chọn ' trong khung "Semana". Nhấp vào "Search Charts"
  103. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2003” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. 
  104. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Norah Jones; 'Come Away with Me')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  105. ^ “Britain album certifications – Norah Jones – Come Away with Me” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập Come Away with Me vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  106. ^ “American album certifications – Norah Jones – Come Away with Me” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  107. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2008”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]