Babel (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Babel
Babelcoverart.jpg
Album phòng thu của Mumford & Sons
Phát hành21 tháng 9 năm 2012
Thu âm2011–2012
Thể loạiFolk rock, indie folk
Thời lượng52:17
Hãng đĩaIsland, Glassnote (Mỹ)
Sản xuấtMarkus Dravs
Thứ tự album của Mumford & Sons
Sigh No More
(2009)Sigh No More2009
Babel
(2012)
Đĩa đơn từ Babel
  1. "I Will Wait"
    Phát hành: 7 tháng 8 năm 2012
  2. "Lover of the Light"
    Phát hành: 5 tháng 11 năm 2012
  3. "Whispers in the Dark"
    Phát hành: 11 tháng 3 năm 2013
  4. "Babel"
    Phát hành: 9 tháng 7 năm 2013
  5. "Hopeless Wanderer"
    Phát hành: 4 tháng 8 năm 2013

Babelalbum phòng thu thứ hai của ban nhạc indie folk Mumford & Sons. Cũng giống như Sigh No More, album này được sản xuất bởi nhà sản xuất Markus Dravs. Album được phát hành vào ngày 21 tháng 9 năm 2012 tại Ireland, Đức, Bỉ, Hà Lan, Luxembourg, Na Uy, Úc và New Zealand. Sau đó vào ngày 24 tháng 9 năm 2012, album được phát hành tại Anh, Scandinavia, Tây Ban Nha, Ý, Đông Âu và Nam Mỹ. Tại Mỹ và Canada, album được phát hành vào ngày 25 tháng 9 năm 2012.[1]

Sau khi được phát hành, Babel ra mắt tại vị trí quán quân trên cả hai bảng xếp hạng UK Albums Chart của Anh và Billboard 200 của Mỹ.[2][3] Nó nhanh chóng trở thành album có doanh số bán chạy nhất trong năm 2012 ở Anh, với 159,000 bản được tiêu thụ ngay trong tuần đầu phát hành, đồng thời Babel cũng trở thành album có doanh số ra mắt lớn nhất năm 2012 ở Mỹ vào thời điểm đó với 600,000 bản bán được trong tuần đầu tiên.[2][3] Album đã nhận được những đánh giá trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc và đã được đề cử cho hạng mục "Album của Năm" ở cả hai giải thưởng lớn là Giải BritGiải Grammy, sau đó đã chiến thắng ở Giải Grammy.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn chính thức đầu tiên của album là "I Will Wait". Mumford & Sons đã ra mắt bài hát trên chương trình BBC Radio 1 của Zane Lowe vào ngày 7 tháng 8 năm 2012.[4] Ngày 29 tháng 8 năm 2012, ban nhạc đã ghi lại buổi biểu diễn trực tiếp bài hát "I Will Wait" của họ tại khán đài Red Rocks Amphitheatre ở Colorado.[5] Video về buổi biểu diễn được phát hành vào ngày 9 tháng 9 năm 2012, đồng thời cũng là video âm nhạc chính thức của bài hát.[5]

Đĩa đơn thứ hai từ album là "Lover of the Light". Video âm nhạc chính thức của bài hát được phát hành vào ngày 5 tháng 11 năm 2012, trong video có sự xuất hiện của nam diễn viên Idris Elba, người đồng thời cũng là đạo diễn của video này. Bài hát được chính thức phát hành vào ngày 3 tháng 12 năm 2012.

Diễn biến xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Babel ra mắt tại vị trí quán quân ở Anh với doanh số 159,000 bản, trở thành album có doanh số bán chạy nhất trong năm 2012 tại quốc gia này. Tính đến hết năm 2012, album đã bán được tổng cộng 573,000 bản tại Anh.[6]

Album cũng ra mắt tại vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Billboard 200 của Mỹ, với doanh số 600,000 bản bán được trong tuần đầu phát hành, trở thành album có doanh số ra mắt lớn thứ nhì năm 2012 ở Mỹ, chỉ sau album Red của Taylor Swift.[7] Tính đến tháng 2 năm 2013, album đã bán được tổng cộng 1,700,000 bản tại Mỹ.[8] Babel ngoài ra cũng ra mắt tại vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Canadian Albums Chart với doanh số 75,000 bản trong tuần đầu tiên.[9]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ phần lời và nhạc sáng tác bởi Ted Dwane, Ben Lovett, Marcus Mumford và Country Marshall, trừ "The Boxer" là được sáng tác bởi Paul Simon

STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Babel"   3:29
2. "Whispers in the Dark"   3:15
3. "I Will Wait"   4:36
4. "Holland Road"   4:13
5. "Ghosts That We Knew"   5:39
6. "Lover of the Light"   5:14
7. "Lovers' Eyes"   5:21
8. "Reminder"   2:04
9. "Hopeless Wanderer"   5:07
10. "Broken Crown"   4:16
11. "Below My Feet"   4:52
12. "Not With Haste"   4:07

Tham gia thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Mumford & Sons

  • Marcus Mumford – hát, guitar, trống, bộ gõ, đàn ukulele, mandolin
  • Ted Dwane – hát, bass dây, guitar bass, guitar, trống, bộ gõ
  • Ben Lovett – hát, piano, bàn phím, accordion, dương cầm harmonium, trống, bộ gõ
  • Winston Marshall – hát, đàn banjo, mandolin, dobro, bass, guitar

Các nhạc sĩ khác

  • Chris Alan – hồ cầm
  • Nell Catchpole – vĩ cầm, đại vĩ cầm
  • Nick Etwell – trumpet, flugelhorn
  • Ross Holmes – vi cầm
  • Dave Williamson – kèn hai ống
  • Richard Martin – bộ gõ

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[37] 3× Platinum 210.000^
Áo (IFPI Austria)[38] Platinum 20.000*
Bỉ (BEA)[39] Gold 15.000*
Canada (Music Canada)[40] 5× Platinum 400.000^
Đức (BVMI)[41] Platinum 200.000^
Ireland (IRMA)[42] 2× Platinum 30.000^
New Zealand (RMNZ)[19] 2× Platinum 30.000^
Anh (BPI)[43] 3× Platinum 900,000^
Hoa Kỳ (RIAA)[44] 2× Platinum 2,629,000[45]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[46] Platinum 1.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng Phiên bản
Đức 21 tháng 9 năm 2012 CD, tải kỹ thuật số, vinyl Thường, Đặc biệt
Bỉ
Hà Lan
Nam Phi
Luxembourg
Ireland
Úc
New Zealand
Anh 24 tháng 9 năm 2012
Scandinavia
Tây Ban Nha
Ý
Đông Âu
Nam Mỹ
Mỹ 25 tháng 9 năm 2012
Canada

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Mumford & Sons' New Album Announcement”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ a ă "New Mumford & Sons album Babel is fastest seller of 2012 in UK and US". The Guardian. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2012
  3. ^ a ă â "Mumford & Sons' 'Babel' Scores Biggest Debut of Year, Bows at No. 1 on Billboard 200 Chart". Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2012
  4. ^ “LISTEN: Mumford & Sons unveil new single 'I Will Wait'. Clixie. Ngày 9 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012. 
  5. ^ a ă “Mumford & Sons Match Grandeur of Red Rocks on 'I Will Wait”. Rolling Stone. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2012. 
  6. ^ Dan Lane (ngày 2 tháng 1 năm 2013). “The Official Top 40 Biggest Selling Albums Of 2012 revealed!”. Official Charts Company. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  7. ^ Keith Caulfield (02, 20 October). “Mumford & Sons' 'Babel' Scores Biggest Debut of Year, Bows at No. 1 on Billboard 200 Chart”. Billboard.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  8. ^ Phil Gallo (ngày 10 tháng 2 năm 2013). “Mumford & Sons Win Top Prize at Fun.-filled Grammy Awards”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2013. 
  9. ^ Mumford & Sons, Deadmau5, Green Day explode onto charts | The Turn Table
  10. ^ “Australian Charts - Mumford & Sons - Babel (album)”. Australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2012. 
  11. ^ “2012 Swiss Album Charts”. austriancharts.at. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012. 
  12. ^ “Charts Vlaanderen - Mumford & Sons - Babel (album)” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2012. 
  13. ^ 13 tháng 10 năm 2012 "Canadian Albums: Week of ngày 13 tháng 10 năm 2012". Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2012
  14. ^ “Danish Charts - Mumford & Sons - Babel (album)” (bằng tiếng Đan Mạch). hitlisten.nu. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2012. 
  15. ^ “Dutch Charts - Mumford & Sons - Babel (album)” (bằng tiếng Hà Lan). Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2012. 
  16. ^ “Finnish Charts - Mumford & Sons - Babel (album)”. Finnishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2012. 
  17. ^ "German Albums: Week of ngày 13 tháng 10 năm 2012". Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2012
  18. ^ “Irish Music Charts: Week ending 27th September 2012”. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2012. 
  19. ^ a ă “NZ Top 40 Albums Chart - ngày 01 tháng 10 năm 2012”. Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  20. ^ “VG-Lista - Mumford & Sons - Babel (album)”. Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013. 
  21. ^ “Promusicae” (PDF). 
  22. ^ “Swedish Charts - Mumford & Sons - Babel (album)”. Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2012. 
  23. ^ “2012 Swiss Album Charts”. Hitparade. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012. 
  24. ^ 6 tháng 10 năm 2012/ “Archive Chart”. UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2012. 
  25. ^ ultratop.be - ULTRATOP BELGIAN CHARTS
  26. ^ http://www.billboard.biz/bbbiz/industry/global/adele-gotye-top-soundscan-year-end-charts-1008085162.story
  27. ^ dutchcharts.nl - Dutch charts portal
  28. ^ Top Selling Albums of 2012 | The Official New Zealand Music Chart
  29. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2012”. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  30. ^ a ă â b c d Music Charts, Most Popular Music, Music by Genre & Top Music Charts | Billboard
  31. ^ http://austriancharts.at/year.asp?id=2013&cat=a
  32. ^ “ultratop.be”. ultratop.be. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  33. ^ “Canadian Albums: 2013 Year-End Charts Billboard”. Billboard. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  34. ^ dutchcharts.nl – Dutch charts portal
  35. ^ “Lorde topped by Sol3 Mio in album charts”. New Zelaand Herald. Ngày 25 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2013. 
  36. ^ “Top 50 Albumes Anual 2013”. Promuiscae.es. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2014. 
  37. ^ “ARIA Albums Chart – 01/10/2012”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2012. 
  38. ^ “Austrian album certifications – Mumford & Sons – Babel” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Mumford & Sons vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Babel vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  39. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2012”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  40. ^ “Canada album certifications – Mumford & Sons – Babel”. Music Canada. 
  41. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Mumford & Sons; 'Babel')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  42. ^ “Ireland album certifications – Mumford & Sons – Babel”. Irish Recorded Music Association. 
  43. ^ “Britain album certifications – Mumford & Sons – Babel” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Babel vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  44. ^ “American album certifications – Mumford & Sons – Babel” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  45. ^ Paul Grein (ngày 7 tháng 5 năm 2014). “Chart Watch: Lindsey Stirling "Shatters" Records”. Chart Watch (Yahoo). 
  46. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2013”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2013.