Random Access Memories

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Random Access Memories
Random Access Memories.jpg
Album phòng thu của Daft Punk
Phát hành17 tháng 5, 2013 (2013-05-17)
Thu âm2008, 2010–12
Phòng thu
Thể loại
Thời lượng74:24
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Daft Punk
Tron: Legacy Reconfigured
(2011)Tron: Legacy Reconfigured2011
Random Access Memories
(2013)
Đĩa đơn từ Random Access Memories
  1. "Get Lucky"
    Phát hành: 19 tháng 4, 2013 (2013-04-19)
  2. "Lose Yourself to Dance"
    Phát hành: 13 tháng 8, 2013 (2013-08-13)
  3. "Doin' It Right"
    Phát hành: 3 tháng 9, 2013 (2013-09-03)
  4. "Instant Crush"
    Phát hành: 22 tháng 11, 2013 (2013-11-22)
  5. "Give Life Back to Music"
    Phát hành: 31 tháng 1, 2014 (2014-01-31)

Random Access Memories là album phòng thu thứ tư của nhóm nhạc Electronic của Pháp Daft Punk. Album được phát hành ngày 17 tháng 5 năm 2013 dưới tên nhãn đĩa Daft Life và giấy phép độc quyền của hãng Columbia Records. Album tôn vinh thời kỳ âm nhạc đỉnh cao của Mỹ vào những thập niên 70 và 80 của thế kỷ trước, đặc biệt là dòng nhạc mới nổi từ Los Angeles. Nó phản ánh về việc triển khai chương trình khuyến mại của các album lúc ấy bao gồm các biển quảng cáo, quảng cáo qua truyền hình và một loạt các trang web quảng cáo khác. Không giống như những album trước đây của Daft Punk, lần này họ tuyển dụng các nghệ sĩ thu âm để tiến hành việc thu âm trực tiếp tại các địa điểm thu âm chuyên nghiệp, đồng thời hạn chế việc sử dụng các nhạc cụ điện tử như trống điện tử, một mô hình điều chỉnh mô-đun và các loại ghi mã tiếng nói điện tử.

Sau khi phát hành Random Access Memories đã nhận được rất nhiều lời khen ngợi, ghi 87/100 điểm trên trang web Metacritic. Album cũng thường xuyên lọt vào danh sách đề cử cuối năm của các nhà phê bình âm nhạc. Đây cũng là album thành công nhất của Daft Punk từ trước đến nay khi đứng đầu các bảng xếp hạng của hơn 25 quốc gia trên toàn thế giới. Album sau đó cùng giành luôn ngôi vị quán quân trên Billboard 200 ở Hoa Kỳ. Đây là album đầu tiên của nhóm đạt được thành tích này và đã bán hơn 339 000 bản ngay trong tuần đầu tiên ra mắt. Ca khúc thành công nhất của album Get Lucky cũng đạt được thành công thương mại lớn trên toàn cầu. Bài hát đứng đầu các bảng xếp hạng tại hơn 30 quốc gia và trở thành một trong những đĩa đơn kỹ thuật số bán chạy nhất mọi thời đại. Tại lễ trao Giải Grammy thường niên lần thứ 56 năm 2014, album đã giành Album của năm, Album nhạc điện tử xuất sắc nhất, Thiết kế album xuất sắc nhất và Non-classical. Ca khúc Get Lucky cũng đoạt giải Thu âm của nămTrình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Pop xuất sắc nhất.

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátSáng tác Thời lượng
1. "Give Life Back to Music"   4:34
2. "The Game of Love"  
  • Bangalter
  • de Homem-Christo
5:21
3. "Giorgio by Moroder"  
9:04
4. "Within"  
3:48
5. "Instant Crush" (featuring Julian Casablancas)
5:37
6. "Lose Yourself to Dance" (featuring Pharrell Williams)
  • Bangalter
  • de Homem-Christo
  • Rodgers
  • Pharrell Williams
5:53
7. "Touch" (featuring Paul Williams)
8:18
8. "Get Lucky" (featuring Pharrell Williams)
  • Bangalter
  • de Homem-Christo
  • Rodgers
  • Pharrell Williams
6:08
9. "Beyond"  
  • Bangalter
  • Caswell
  • de Homem-Christo
  • Paul Williams
4:50
10. "Motherboard"  
  • Bangalter
  • de Homem-Christo
5:41
11. "Fragments of Time" (featuring Todd Edwards)
4:39
12. "Doin' It Right" (featuring Panda Bear)
4:11
13. "Contact"   6:21
Tổng thời lượng:
74:24

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận và doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[74] 2× Bạch kim 140.000^
Áo (IFPI Austria)[75] Bạch kim 20.000*
Bỉ (BEA)[76] Bạch kim 30.000*
Canada (Music Canada)[77] 2× Bạch kim 160.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[78] Vàng 10.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[79] Vàng 17,178[79]
Pháp (SNEP)[80] Kim cương 769,300*
Đức (BVMI)[81] Bạch kim 200.000^
Ireland (IRMA)[82] Bạch kim 15.000^
Ý (FIMI)[83] Bạch kim 60.000*
Nhật (RIAJ)[84] Vàng 100.000^
Mexico (AMPROFON)[85] 2× Bạch kim 120.000^
New Zealand (RMNZ)[86] Bạch kim 15.000^
Ba Lan (ZPAV)[87] 2× Bạch kim 40.000*
South Korea 15,225*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[88] Vàng 20.000^
Thụy Điển (GLF)[89] Bạch kim 40.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[90] Bạch kim 30.000^
Anh (BPI)[91] Bạch kim 300.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[92] Bạch kim 1.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày tháng Định dạng Nhãn đĩa
 Úc[93] 17 tháng 5 năm 2013
 Bỉ[94]
Brasil Brasil[95]
Phần Lan Phần Lan[96]
 Đức[97]
 Ireland[98]
 Hà Lan[99]
New Zealand[100]
Cộng hòa Séc[101] 20 tháng 5 năm 2013
 Đan Mạch[102]
 Pháp[103]
 Ba Lan[104]
Nam Phi[105]
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
 Canada[106] 21 tháng 5 năm 2013
Colombia[107]
 Ý[108]
México México[109]
 Nga[110]
 Hoa Kỳ
India[111] 22 tháng 5 năm 2013
Nhật Bản[112]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ ランダム・アクセス・メモリーズ [Random Access Memories] (bằng tiếng Nhật). Sony Music Entertainment Japan. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ “Daft Punk”. Truy cập 25 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ “Daft Punk – Random Access Memories. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2013. 
  4. ^ “ARIA Dance – Week Commencing 27th May 2013” (PDF). ARIA Charts. Pandora Archive. tr. 17. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2013. 
  5. ^ “Daft Punk – Random Access Memories (bằng tiếng Đức). austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  6. ^ “Daft Punk – Random Access Memories (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013. 
  7. ^ “Daft Punk – Random Access Memories (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013. 
  8. ^ “Daft Punk – Chart history: Canadian Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014. 
  9. ^ “Top Kombiniranih – Tjedan 24. 2013.” [Top Combined – Week 24, 2013] (bằng tiếng Croatia). Hrvatska diskografska udruga. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  10. ^ “Albums – Top 100: Daft Punk – Random Access Memories (bằng tiếng Séc). IFPI Czech Republic. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  11. ^ “Daft Punk – Random Access Memories. danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  12. ^ “Daft Punk – Random Access Memories (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013. 
  13. ^ “R2 Eesti müügitabel, nädal 21/2013” (bằng tiếng Estonian). Raadio 2. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  14. ^ “Daft Punk – Random Access Memories. finnishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2013. 
  15. ^ “Daft Punk – Random Access Memories (bằng tiếng Pháp). lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2013. 
  16. ^ “Daft Punk | Chartverfolgung | Random Access Memories (bằng tiếng Đức). musicline.de. PHONONET. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014. 
  17. ^ “Official IFPI Charts – Top-75 Albums Sales Chart (Εβδομάδα: 21/2013)” (bằng tiếng Greek). IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2013. 
  18. ^ “Top 40 album-, DVD- és válogatáslemez-lista – 2013. 21 hét” (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  19. ^ “Top 100 Artist Album, Week Ending ngày 23 tháng 5 năm 2013”. Chart-Track. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013. 
  20. ^ “Daft Punk – Random Access Memories. italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2013. 
  21. ^ “2013年05月20日~2013年05月26日のCDアルバム週間ランキング” [Weekly CD Albums Chart: 2013.05.20~2013.05.26] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Ngày 3 tháng 6 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  22. ^ “Top 100 México – Semana Del 13 al 19 de Mayo 2013” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  23. ^ “Daft Punk – Random Access Memories. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2013. 
  24. ^ “Daft Punk – Random Access Memories. norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  25. ^ “Oficjalna lista sprzedaży”. OLiS. Ngày 3 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  26. ^ “Daft Punk – Random Access Memories. portuguesecharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  27. ^ “Official Scottish Albums Chart Top 100”. Official Charts Company. 26 May – ngày 1 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  28. ^ “Zlovešča trinajstica Black Sabbath” (bằng tiếng Slovenian). Val 202. Ngày 21 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  29. ^ “2013년 23주차 Album Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  30. ^ “Daft Punk – Random Access Memories. spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 
  31. ^ “Daft Punk – Random Access Memories. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2013. 
  32. ^ “Daft Punk – Random Access Memories. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  33. ^ “Official Albums Chart Top 100”. Official Charts Company. 26 May – ngày 1 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  34. ^ “Daft Punk – Chart history: Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2013. 
  35. ^ “Daft Punk – Chart history: Dance/Electronic Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013. 
  36. ^ “El álbum más vendido durante 2013 en Argentina: "Violetta – Hoy somos más" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014. 
  37. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2013”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2014. 
  38. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 50 Dance Albums 2013”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2014. 
  39. ^ “Jahreshitparade Alben 2013” (bằng tiếng Đức). austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  40. ^ “Jaaroverzichten 2013 – Albums” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2013. 
  41. ^ “Rapports Annuels 2013 – Albums” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2013. 
  42. ^ “Canadian Albums: Year End 2013”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014. 
  43. ^ “Album Top-100 2013” (bằng tiếng Đan Mạch). Hitlisten.NU. IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2014. 
  44. ^ “Jaaroverzichten – Album 2013” (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2013. 
  45. ^ Gonçalves, Julien (ngày 3 tháng 3 năm 2014). “Daft Punk: 600.000 ventes pour l'album "Random Access Memories" en France” (bằng tiếng Pháp). Charts in France. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2014. 
  46. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts – 2013” (bằng tiếng Đức). Offizielle Deutsche Charts. GfK Entertainment. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2015. 
  47. ^ “Összesített album- és válogatáslemez-lista – eladási darabszám alapján – 2013” (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2014. 
  48. ^ “Best of 2013 – Albums”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2015. 
  49. ^ “Classifiche annuali 2013 Top of the Music by FIMI GfK” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Ngày 7 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  50. ^ “アルバム TOP100” [Album Top 100] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Ngày 15 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2013. 
  51. ^ “Los Más Vendidos 2013” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2014. 
  52. ^ “Top Selling Albums of 2013”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  53. ^ “Najchętniej kupowane płyty roku 2013 – podsumowanie listy OLiS” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Society of the Phonographic Industry. Ngày 10 tháng 2 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2014. 
  54. ^ “2013년 Album Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  55. ^ “Top Year 2013 – Albums”. El Portal de Música. Productores de Música de España. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  56. ^ “Årslista Album – År 2013” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2014. 
  57. ^ “Swiss Year-End Charts 2013”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2015. 
  58. ^ Lane, Daniel (ngày 1 tháng 1 năm 2014). “The Official Top 40 Biggest Artist Albums Of 2013”. Official Charts Company. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  59. ^ “Billboard 200 Albums: Year End 2013”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014. 
  60. ^ “Dance/Electronic Albums: Year End 2013”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  61. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2014”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  62. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 50 Dance Albums 2014”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015. 
  63. ^ “Jaaroverzichten 2014 – Albums” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2014. 
  64. ^ “Rapports Annuels 2014 – Albums” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2014. 
  65. ^ “Album Top-100 2014” (bằng tiếng Đan Mạch). Hitlisten.NU. IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015. 
  66. ^ Gonçalves, Julien (ngày 19 tháng 1 năm 2015). “Les meilleures ventes d'albums de l'année 2014 en France” (bằng tiếng Pháp). Charts in France. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2015. 
  67. ^ “Classifiche annuali 2014 "Top of the Music" FIMI-GfK: un anno di musica italiana” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Ngày 12 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  68. ^ “Los Más Vendidos 2014” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  69. ^ “2014년 Album Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  70. ^ “Årslista Album – År 2013” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2015. 
  71. ^ “Swiss Year-End Charts 2014”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015. 
  72. ^ “Top Billboard 200 Albums: Year End 2014”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014. 
  73. ^ “Dance/Electronic Albums: Year End 2014”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014. 
  74. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2014. 
  75. ^ “Austrian album certifications – Daft Punk – Random Access Memories” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Ngày 7 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2014.  Nhập Daft Punk vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Random Access Memories vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  76. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2014”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Ngày 24 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  77. ^ “Canada album certifications – Daft Punk – Random Access Memories”. Music Canada. Ngày 6 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014. 
  78. ^ “Denmark album certifications – Daft Punk – Random Access Memories”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013. 
  79. ^ a ă “Finland album certifications – Daft Punk – Random Access Memories” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2014. 
  80. ^ “Certifications Albums – Année 2013” (PDF) (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Ngày 18 tháng 12 năm 2013. tr. 8. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2014. 
  81. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Daft Punk; 'Random Access Memories')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2014. 
  82. ^ “Ireland album certifications – Daft Punk – Random Access Memories Day”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2014. 
  83. ^ “Italy album certifications – Daft Punk – Random Access Memories” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2013.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Random Access Memories" vào ô "Filtra". Chọn "Album e Compilation" dưới phần "Sezione".
  84. ^ “Japan album certifications – Daft Punk – Random Access Memories” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2015.  Chọn 2015年04月 trong menu thả xuống
  85. ^ “Certificados Musicales Amprofon”. Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Facebook. Ngày 7 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2014. 
  86. ^ “New Zealand album certifications – Daft Punk – Random Access Memories”. Recorded Music NZ. Ngày 10 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2014. 
  87. ^ “Poland album certifications – Daft Punk – Random Access Memories” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Ngày 14 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2014. 
  88. ^ “Spain album certifications – Daft Punk – Random Access Memories” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España.  Chọn lệnh album trong tab "All", chọn năm cấp chứng nhận trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  89. ^ “Veckolista Album – Vecka 34, 23 augusti 2013” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2014. 
  90. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Daft Punk; 'Random Access Memories')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2013. 
  91. ^ “Britain album certifications – Daft Punk – Random Access Memories” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Ngày 27 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2013.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Random Access Memories vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  92. ^ “American album certifications – Daft Punk – Random Access Memories” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Ngày 6 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  93. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Australia. Apple. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  94. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Belgium. Apple. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  95. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Brazil. Apple. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2013. 
  96. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Finland. Apple. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2013. 
  97. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Germany. Apple. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  98. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Ireland. Apple. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  99. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Netherlands. Apple. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  100. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store New Zealand. Apple. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  101. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Czech. Apple. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2013. 
  102. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Denmark. Apple. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2013. 
  103. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store France. Apple. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  104. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Poland. Apple. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  105. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store South Africa. Apple. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  106. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Canada. Apple. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  107. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Colombia. Apple. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  108. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Italy. Apple. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  109. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Mexico. Apple. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2013. 
  110. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Russia. Apple. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  111. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store India. Apple. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  112. ^ Random Access Memories by Daft Punk”. iTunes Store Japan. Apple. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]