Jimmy Fallon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Jimmy Fallon
Jimmy Fallon, Montclair Film Festival, 2013.jpg
Fallon năm 2013
Tên thật James Thomas Fallon
Sinh 19 tháng 9, 1974 (43 tuổi)
Bay Ridge, Brooklyn, New York, Mỹ
Loại hình nghệ thuật Diễn viên hài, truyền hình, phim, âm nhạc
Năm hoạt động 1998–nay
Thể loại Hài kịch tình huống, tiểu phẩm hài, nhạc kịch, châm biếm chính trị, phê bình xã hội
Chồng/vợ Nancy Juvonen (k. 2007)
Tác phẩm/vai diễn nổi bật Saturday Night Live
Late Night with Jimmy Fallon
The Tonight Show Starring Jimmy Fallon
Bản mẫu:Infobox comedian awards

James Thomas "Jimmy" Fallon (sinh ngày 19 tháng 9 năm 1974) là người dẫn chương trình truyền hình, diễn viên hài, ca sĩ, nhà văn và nhà sản xuất truyền hình người Mỹ. Hiện tại anh là người dẫn chương trình The Tonight Show Starring Jimmy Fallon, một talkshow cuối ngày trình chiếu trên đài NBC. Ngoài ra, anh còn từng tham gia vào nhiều bộ phim khác nhau, trong đó làm thành viên của Saturday Night Live trong giai đoạn từ 1998 tới 2004, và là người dẫn chương trình của Late Night with Jimmy Fallon từ năm 2009 tới 2014. Ngày 3 tháng 4 năm 2014, đài NBC tuyên bố Fallon thay thế Jay Leno để dẫn chương trình The Tonight Show kể từ sau Thế vận hội Mùa đông 2014[1]. Fallon quyết định vẫn giữ tên là Late Night: "Tôi không muốn thay đổi bất cứ điều gì. Sẽ có nhiều người xem hơn, nhưng đó vẫn là chương trình như trước."[2]

Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Vai diễn Ghi chú
2000 Almost Famous Dennis Hope
2002 The Rutles 2: Can't Buy Me Lunch Phóng viên
2003 Anything Else Bob
2003 The Entrepreneur Ray Quay từ năm 1998 song được chiếu vào năm 2003
2004 Taxi Det. Andrew "Andy" Washburn
2005 Fever Pitch Ben Wrightman
2006 Doogal Dylan Lồng tiếng
2006 Arthur and the Invisibles Prince Betameche Lồng tiếng
2006 Factory Girl Chuck Wein
2008 The Year of Getting to Know Us Christopher Rocket
2009 Whip It Johnny Rocket
2009 Arthur and the Revenge of Maltazard Prince Betameche Lồng tiếng
2010 Arthur 3: The War of the Two Worlds Prince Betameche Lồng tiếng
2011 Bucky Larson: Born to Be a Star Bản thân Cameo

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Vai diễn Ghi chú
1998–2004 Saturday Night Live Bản thân / Various 120 tập
1998 Spin City Photographer Tập: "The Marrying Men"
2001 Band of Brothers 2nd Lt. George C. Rice Tập: "Crossroads"
2001 2001 MTV Movie Awards Bản thân / Dẫn chương trình Special
2002 2002 MTV Video Music Awards Bản thân / Dẫn chương trình Special
2005 2005 MTV Movie Awards Bản thân / Dẫn chương trình Special
2009, 2012 30 Rock Bản thân 3 tập
2009–2014 Late Night with Jimmy Fallon Bản thân / Dẫn chương trình 969 tập; đồng thời là đạo diễn, viết kịch bản và nhà sản xuất
2009 The Electric Company Bản thân 8 tập
2009 Sesame Street Wild Nature Survivor Guy Tập: "Wild Nature Survivor Guy"
2009 Family Guy Bản thân Tập: "We Love You, Conrad"
2009 Gossip Girl Bản thân Tập: "The Grandfather: Part II"
2010 62nd Primetime Emmy Awards Bản thân / Dẫn chương trình Special
2010 Delocated Bản thân Tập: "Kim's Krafts"
2011–2013 Saturday Night Live Bản thân / Dẫn chương trình 2 tập
2011 Silent Library Bản thân Tập: "Jimmy Fallon/The Roots"
2012 30 Rock Young Jack Tập: "Live from Studio 6H"
2012 iCarly Bản thân Tập: "iShock America"
2014 – nay The Tonight Show Starring Jimmy Fallon Bản thân / Dẫn chương trình Đồng thời là đạo diễn, viết kịch bản và nhà sản xuất

Cộng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Ghi chú
2012–2013 Guys with Kids 17 tập; đồng thời là đạo diễn, viết kịch bản và nhà sản xuất

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Album Chi tiết Vị trí cao nhất
US
[3]
US
Com.

[4]
The Bathroom Wall 47
Blow Your Pants Off
  • Phát hành: 8 tháng 6 năm 2012(US)
  • Nhãn đĩa: Warner Bros. Records
  • Định dạng: CD, đĩa than, tải kỹ thuật số
25 1
"—" không được xếp hạng hay phát hành tại vùng lãnh thổ

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn Năm Vị trí cao nhất Album
US
[5]
US
Rap

[6]
"Idiot Boyfriend" 2002 The Bathroom Wall
"Car Wash for Peace"[7] 2007 Không có
"Drunk On Christmas"[8]
(cùng John Rich)
2009
"Ew!"[9]
(cùng will.i.am)
2014 26 5
"—" không được xếp hạng hay phát hành tại vùng lãnh thổ

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Carter, Bill (ngày 4 tháng 4 năm 2013). “Leno Blesses 'Tonight Show' Succession Plan”. The New York Times. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ “Jimmy Fallon Talks 'Tonight Show' Timeline”. Deadline.com. Ngày 17 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ “Jimmy Fallon – Chart History: Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2014. 
  4. ^ “Jimmy Fallon – Chart History: Comedy Albums”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2014. 
  5. ^ “Jimmy Fallon – Chart History: The Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2014. 
  6. ^ “Jimmy Fallon – Chart History: Hot Rap Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2014. 
  7. ^ “Car Wash for Peace - Single by Jimmy Fallon”. iTunes. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2007. 
  8. ^ “Drunk On Christmas - Single by Jimmy Fallon”. iTunes. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2009. 
  9. ^ “Ew! (feat. will.i.am) - Single by Jimmy Fallon”. iTunes. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]