LinkedIn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
LinkedIn Corporation
Loại hình Công khai
Tên giao dịch NYSELNKD
Thành lập 14 tháng 12, 2002; 13 năm trước
Mountain View, California, Hoa Kỳ
Trụ sở Mountain View, California, Hoa Kỳ
Khu vực phục vụ Toàn cầu
Sáng lập Reid Hoffman
Allen Blue
Konstantin Guericke
Eric Ly
Jean-Luc Vaillant
Điều hành Reid Hoffman (Chairman)
Jeff Weiner (CEO)
Ngành Internet
Lợi nhuận tăng 2,99 tỷ đô-la Mỹ (2015)[1]
Doanh thu sau thuế và khấu trừ giảm −166 triệu đô-la Mỹ (2015)[1]
Số lượng nhân viên 9.732 (tháng 3 năm 2016)[2]
Khẩu hiệu Relationships Matter[3]
Trang web www.linkedin.com
Ngôn ngữ lập trình Java[4][5]
Xếp hạng Alexa giảm 18 tháng 6 năm 2016[6]
Loại trang web Dịch vụ mạng xã hội
Quảng cáo Google, AdSense
Yêu cầu đăng ký Bắt buộc
Số người sử dụng 106 triệu người dùng trực tuyến (tháng 3 năm 2016)[7]
Ngôn ngữ Đa ngôn ngữ (24)[8][9]
Hoạt động 2 tháng 11, 2002; 14 năm trước
Tình trạng hiện tại Hoạt động

LinkedIn ( /ˌliŋkt.ˈɪn/; cách điệu thành Linkedin) là một trang mạng định hướng kinh doanh được thành lập bởi Reid Hoffman tháng 12 năm 2002,[10] có trụ sở tại Mountain View, bang California, Mỹ. Tháng 5 năm 2003, LinkedIn chuyển đổi thành một trang mạng dịch vụ xã hội, người sử dụng chủ yếu là những thành viên chuyên nghiệp về hệ thống mạng.[11][12] Đến tháng 3 năm 2016, LinkedIn có hơn 433 triệu thành viên và 106 triệu thành viên hoạt động.[7]

Tháng 1 năm 2011, LinkedIn đã đệ đơn xin gia nhập thị trường chứng khoán NYSE và cổ phiếu đầu tiên giao dịch vào ngày 19 tháng 5 năm 2011, với biểu tượng "LNKD"[13]. Hiện nay, Tổng Giám đốc Điều hành của LinkedIn là Jeff Weiner.[14]

Ngày 13 tháng 6 năm 2016, Microsoft thông báo mua lại LinkedIn với 26,2 tỷ đô-la Mỹ, được kỳ vọng hoàn thành vào cuối năm 2016.[15][16]

Dịch vụ cung cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Các dịch vụ đem lại nguồn thu chủ yếu cho LinkedIn gồm:[17]

  • Các dịch vụ tuyển dụng.
  • Quảng cáo.
  • Và tài khoản người dùng cao cấp.

Có đến 73 công ty trong danh sách Fortune 100 dùng giải pháp tuyển dụng của LinkedIn. Các công ty có nhiều thành viên LinkedIn nhất là IBM (200 nghìn thành viên), HP (130 nghìn thành viên), Accenture (120 nghìn thành viên), Microsoft (95 nghìn thành viên). Các công ty có nhiều thành viên đang hoạt động là eBay, Cisco, Apple, Amazon, Campbell’sEMC2.[18]

Các mốc phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Mốc Số thành viên Số quốc gia, vùng lãnh thổ Lĩnh vực
12/2007 17 triệu 150 400
10/2009 50 triệu
05/2010 70 triệu
03/2011 100 triệu[19]
02/2012 150 triệu 200

Các lĩnh vực được quan tâm chủ yếu là dịch vụ, tài chính và công nghệ cao[19].

Tỉ lệ người dùng[sửa | sửa mã nguồn]

Có đến 56% người sử dụng đến từ bên ngoài nước Mỹ. Các quốc gia có số người sử dụng chiếm đa số có Mỹ, Ấn Độ, U.KBrasil. Các nước châu Âu có hoạt động mạnh nhất gồm Hà Lan, PhápÝ.

Nam giới chiếm tỉ lệ 61% trên tổng số thành viên. Người dùng các lứa tuổi từ 25-34 và 35-54 chiếm 36%, trong khi độ tuổi 18-24 tuổi chiếm 21%.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Financial Statements for LinkedIn Corp”. Google Finance. Google. 2014. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “LinkedIn connects all its S.F. employees under one roof at Tishman Speyer’s tower at 222 Second St. - San Francisco Business Times”. San Francisco Business Times. 25 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2016. 
  3. ^ Reid Hoffman (5 tháng 5 năm 2013). “LinkedIn Turns 10: Celebrating 10 Years of Relationships That Matter”. LinkedIn Blog. LinkedIn Corporation. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2013. 
  4. ^ “LinkedIn Technology”. LinkedIn.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2015. 
  5. ^ Eishay Smith (18 tháng 6 năm 2008). “LinkedIn is 99% Java but 100% Mac”. Google Groups. Google. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2012. 
  6. ^ “Linkedin.com Site Info”. Alexa Internet. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2016. 
  7. ^ a ă “LinkedIn Announces First Quarter 2016 Results”. LinkedIn Newsroom. 
  8. ^ Posner, Nico (21 tháng 6 năm 2011). “Look who’s talking Russian, Romanian and Turkish now!”. LinkedIn Blog. LinkedIn. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2011. 
  9. ^ “LinkedIn launches in Japan”. TranslateMedia. 20 tháng 10 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2011. 
  10. ^ “Linkedin: A Short Historical Review”. Tiki-Toki. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016. 
  11. ^ “LinkedIn - About”. LinkedIn Corporation. 2015. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2015. 
  12. ^ Nicholas Lemann (12 tháng 10 năm 2015). “Reid Hoffman’s Big Dreams for LinkedIn - The New Yorker”. The New Yorker. 
  13. ^ “LinkedIn files for IPO, reveals sales of $161 million” (bằng tiếng Anh). CNN. 27 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  14. ^ Pepitone, Julianne (27 tháng 1 năm 2011). “LinkedIn files for IPO, reveals sales of $161 million”. CNNMoney.com (Cable News Network). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2011. 
  15. ^ “Microsoft to acquire LinkedIn | News Center”. news.microsoft.com. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016. Microsoft Corp. and LinkedIn Corporation on Monday announced they have entered into a definitive agreement under which Microsoft will acquire LinkedIn for $16 per share in an all-cash transaction valued at $26.239 billion, inclusive of LinkedIn’s net cash. 
  16. ^ Greene, Jay; Steele, Anne (13 tháng 6 năm 2016). “Microsoft to Acquire LinkedIn for $26.2 Billion”. Wall Street Journal. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016. 
  17. ^ “Google hay Facebook sẽ mua LinkedIn?” (bằng tiếng Anh). ITworld. 10 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  18. ^ LinkedIn đạt 100 triệu thành viên
  19. ^ a ă “LinkedIn đạt 100 triệu thành viên”. socialnomics.net. 11 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)