Henry Kissinger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Henry Kissinger
Msc2012 20120204 306 Kissinger Kai Moerk.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ 22 tháng 9 năm 1973 – 20 tháng 1 năm 1977
Tiền nhiệm William P. Rogers
Kế nhiệm Cyrus Vance
Nhiệm kỳ 1969 – 1975
Tiền nhiệm Walt Rostow
Kế nhiệm Brent Scowcroft
Thông tin chung
Đảng phái Cộng hòa
Sinh 27 tháng 5, 1923 (93 tuổi)
Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg Fürth, Bavaria, Đức
Tôn giáo Đạo Do Thái

Henry Alfred Kissinger ( /ˈkɪsɪnər/;[1] (tên khai sinh: Heinz Alfred Kissinger; 27 tháng 5 năm 1923 –) là một nhà ngoại giao người Mỹ gốc Đức. Ông từng giữ chức cố vấn an ninh quốc gia Hoa Kỳ và sau đó kiêm luôn chức thư kí liên bang (Secretary of State, hay là Bộ trưởng Ngoại giao) dưới thời tổng thống Richard NixonGerald Ford. Với thành tích thỏa thuận ngừng bắn tại Việt Nam (mặc dù không thành công), Kissinger giành giải Nobel Hòa bình năm 1973 với nhiều tranh cãi (hai thành viên trong hội đồng trao giải đã từ chức để phản đối)[2].

Là người đề xuất chính sách "Realpolitik", Kissinger đóng một vai trò then chốt trong chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ giai đoạn 1969 - 1977. Trong suốt thời gian này, ông mở ra chính sách détente với Liên Xô nhằm giải tỏa bớt mối quan hệ căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô, nối lại quan hệ giữa Mỹ và Trung Quốc, đàm phán tại Hiệp định Paris, kết thúc sự có mặt của Mỹ tại Chiến tranh Việt Nam. Chính sách Realpolitik của Kissinger dẫn đến các chính sách gây tranh cãi như việc hỗ trợ của Hoa Kỳ cho Pakistan, mặc dù chính quyền này đã có hành động diệt chủng trong chiến tranh với Bangladesh.[3]

Ông là người sáng lập và chủ tịch của Kissinger Associates, một công ty tư vấn quốc tế. Kissinger cũng đã viết hơn mười cuốn sách về chính trịquan hệ quốc tế.

Những đánh giá về Henry Kissinger có sự khác biệt rất lớn. Nhiều học giả đã xếp Kissinger là Ngoại trưởng Mỹ hiệu quả nhất của Hoa Kỳ kể từ năm 1965,[4] trong khi các nhà hoạt động nhân quyền và các luật sư nhân quyền khác nhau đã tìm cách truy tố ông về cáo buộc gây tội ác chiến tranh.[5][6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Kissinger – Definition from the Merriam-Webster Online Dictionary”. Merriam-Webster. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2009. 
  2. ^ Feldman, Burton (2001). The Nobel Prize: A History Of Genius, Controversy, and Prestige. Arcade Publishing. tr. 16. ISBN 978-1-55970-537-0. 
  3. ^ Bass, Gary (ngày 21 tháng 9 năm 2013). “Blood Meridian”. The Economist. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2016. 
  4. ^ “The Best International Relations Schools in the World”. Foreign Policy. Ngày 3 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2015. 
  5. ^ Rohter, Larry (ngày 28 tháng 3 năm 2002). “As Door Opens for Legal Actions in Chilean Coup, Kissinger Is Numbered Among the Hunted”. The New York Times. ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015. 
  6. ^ “Protesters Heckle Kissinger, Denounce Him for 'War Crimes'. The Times of Israel. Ngày 30 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Sách tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1973. Graubard, Stephen Richards, Kissinger: Portrait of a Mind. ISBN 0-393-05481-0
  • 1974. Kalb, Marvin L. and Kalb, Bernard, Kissinger, ISBN 0-316-48221-8
  • 1974. Schlafly, Phyllis, Kissinger on the Couch. Arlington House Publishers. ISBN 0-87000-216-3
  • 1983. Hersh, Seymour, The Price of Power: Kissinger in the Nixon White House, Summit Books. ISBN 0-671-50688-9. (Awards: National Book Critics Circle, General Non-Fiction Award. Best Book of the Year: New York Times Book Review; Newsweek; San Francisco Chronicle)
  • 2004. Hanhimäki, Jussi. The Flawed Architect: Henry Kissinger and American Foreign Policy. ISBN 0-19-517221-3
  • 2007. Kurz, Evi. Die Kissinger-Saga. ISBN 978-3-940405-70-8
  • 2009. Kurz, Evi. The Kissinger-Saga – Walter and Henry Kissinger. Two Brothers from Fuerth, Germany. London. Weidenfeld & Nicolson. ISBN 978-0-297-85675-7.
  • Ferguson, Niall (2015). Kissinger, 1923-1968: The Idealist. New York: Penguin Books. ISBN 9781594206535. 

Khác[sửa | sửa mã nguồn]