Chính khách

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ảnh các đại biểu trong hội nghị của APEC Việt Nam 2017 tại Đà Nẵng, Việt Nam, 11 tháng 11 năm 2017

Chính khách, Chính trị gia hay Nhà chính trị, là một người tham gia trong việc gây ảnh hưởng tới chính sách công và ra quyết định. Trong đó bao gồm những người giữ những vị trí ra quyết định trong chính phủ và những người tìm kiếm những vị trí đó, dù theo phương thức bầu cử, bổ nhiệm, đảo chính, gian lận bầu cử, quyền thừa kế hay các phương thức khác.

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Trong nhiều tài liệu tiếng Việt, các từ Hán Việt "chính khách" và "chính trị gia" (hay "nhà chính trị") thường được dùng với ý nghĩa tương đương (tiếng Nhật cũng thường dùng tương tự) dùng để chỉ những người hoạt động chính trị trong chế độ nghị viện. Tuy nhiên, trong từ nguyên "chính khách" (政客) và "chính trị gia" (政治家) có ý nghĩa khác nhau.

Trong Trung văn, từ "chính khách" tương ứng với từ "statesman" trong tiếng Anh, dùng để chỉ những người hoạt động chính trị nói chung như các hành động, tư tưởng, lời nói có ảnh hưởng tích cực rộng lớn đến xã hội như là một lãnh đạo. Trong khi đó, từ "chính trị gia" chỉ mang một phần ý nghĩa của từ "chính khách", dùng phân biệt để chỉ các nhân vật hoạt động chính trị có vai trò hoặc ảnh hưởng đặc biệt quan trọng, gần tương ứng với từ "politician" trong tiếng Anh, như các lãnh tụ quốc gia hoặc chính đảng.[1][2][3]


Đồng thời tại Trung Quốc, chính trị gia là một từ có ý tôn kính, chỉ những người tham gia chính trị vì lợi ích của đại đa số nhân dân, vì quốc gia, vì dân tộc, có tầm nhìn lâu dài, có khả năng lãnh đạo giải quyết các vấn đề của quốc gia, vì lợi ích quốc gia có thể sẵn sàng gánh chịu trách nhiệm hi sinh bản thân, chịu đựng sau hai đời thóa mạ [4], còn chính khách là một từ phần lớn là có ý xấu, chỉ những người chỉ vì mình, vì lợi ích của bản thân, đầu cơ chính trị, vì lợi ích một tiểu đoàn thể mà tham gia chính trị mà không phải nhân dân.[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]