Homework (album của Daft Punk)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Homework
Daftpunk-homework.jpg
Album phòng thu của Daft Punk
Phát hành7 tháng 1, 1997 (1997-01-07)
Thu âm1993–96
Phòng thuDaft House
Paris, Pháp
Thể loại
Thời lượng73:53
Hãng đĩaVirgin
Sản xuất
Thứ tự album của Daft Punk
Homework
(1997)
Discovery
(2001)Discovery2001
Đĩa đơn từ Homework
  1. "Da Funk"
    Phát hành: tháng 12 năm 1996
  2. "Around the World"
    Phát hành: 17 thảng 3 1997
  3. "Burnin'"
    Phát hành: 15 tháng 9 năm 1997
  4. "Revolution 909"
    Phát hành: 16 tháng 2 năm 1998

Homework là album phòng thu đầu tay của bộ đôi âm nhạc điện tử Pháp Daft Punk, phát hành vào ngày 20 tháng 1 năm 1997 bởi Virgin RecordsSoma Quality Recordings. Bộ đôi thực tế sản xuất các ca khúc mà không hề có ý định thực hiện một album cụ thể. Sau khi thực hiện nhiều sản phẩm và cho ra mắt liên tục các đĩa đơn trong vòng 5 tháng, ban nhạc cho rằng các ca khúc là đủ tốt để có thể tổng hợp thành một album riêng.

Homework đã giới thiệu thành công thể loại French house tới với thế giới. Album đạt vị trí cao tại nhiều bảng xếp hạng, trong đó có vị trí số 3 tại Pháp, số 150 tại Billboard 200 và số 8 tại UK Albums Chart. Tính tới tháng 2 năm 2001, album đã bán được hơn 2 triệu bản và nhận được nhiều chứng chỉ Vàng và Bạch kim. Nhìn chung Homework nhận được nhiều đánh giá tích cực với các đĩa đơn đều trở thành những bản hit của thể loại French house, điển hình với 2 ca khúc quán quân Billboard Hot Dance Club Play là "Da Funk" và "Around the World" (ngoài ra ca khúc này cũng từng đạt vị trí 61 tại Billboard Hot 100).

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ phần nhạc soạn bởi Thomas BangalterGuy-Manuel de Homem-Christo.

STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Daftendirekt"   2:44
2. "WDPK 83.7 FM"   0:28
3. "Revolution 909"   5:26
4. "Da Funk"   5:28
5. "Phœnix"   4:55
6. "Fresh"   4:03
7. "Around the World"   7:08
8. "Rollin' & Scratchin'"   7:26
9. "Teachers"   2:52
10. "High Fidelity"   6:00
11. "Rock'n Roll"   7:32
12. "Oh Yeah"   2:00
13. "Burnin'"   6:53
14. "Indo Silver Club"   4:32
15. "Alive"   5:15
16. "Funk Ad"   0:50
Tổng thời lượng:
73:53

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

BXH (1997) Đỉnh
Vị trí
Úc (ARIA)[2] 37
Áo (Ö3 Austria)[3] 34
Bỉ (Ultratop Flanders)[4] 7
Bỉ (Ultratop Wallonia)[5] 9
Canada (Billboard)[6] 15
Hà Lan (MegaCharts)[7] 25
Pháp (SNEP)[8] 3
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[9] 34
German Albums (Media Control)[10] 48
New Zealand (Recorded Music NZ)[11] 8
Na Uy (VG-lista)[12] 40
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[13] 16
Anh Quốc (OCC)[14] 8
Hoa Kỳ Billboard 200[15] 150

Chứng chỉ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Canada (Music Canada)[16] 2× Bạch Kim Lỗi biểu thức: Thiếu toán hạng trong *^
Pháp (SNEP)[17] Bạch Kim Lỗi biểu thức: Thiếu toán hạng trong **
Hoa Kỳ (RIAA)[18] Vàng 674,000[19]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dolan, Jon; Matos, Michaelangelo (ngày 2 tháng 8 năm 2012). “The 30 Greatest EDM Albums of All Time”. Rolling Stone. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2014. 
  2. ^ "Daft Punk – Homework". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.
  3. ^ "Daft Punk - Homework" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.
  4. ^ "Daft Punk – Homework" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.
  5. ^ "Daft Punk – Homework" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.
  6. ^ "Daft Punk Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Daft Punk. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.
  7. ^ "Daft Punk – Homework". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.
  8. ^ "Daft Punk – Homework". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.
  9. ^ "Daft Punk: Homework" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.
  10. ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline". Musicline.de. Media Control. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.
  11. ^ "Daft Punk – Homework". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.
  12. ^ "Daft Punk – Homework". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.
  13. ^ "Daft Punk – Homework". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.
  14. ^ “Daft Punk | Artist | Official Charts”. UK Albums Chart (The Official Charts Company). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012. 
  15. ^ "Daft Punk Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Daft Punk. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.
  16. ^ "CRIA Gold and Platinum Search for albums by Daft Punk" CRIA. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2012.
  17. ^ SNEP Gold and Platinum Search for albums by Daft Punk SNEP. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2012.
  18. ^ RIAA Gold and Platinum Search for albums by Daft Punk RIAA. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2007.
  19. ^ Paul Grein (ngày 29 tháng 5 năm 2013). “Week Ending ngày 26 tháng 5 năm 2013. Albums: Daft Punk Gets Lucky”. Chart Watch. Yahoo. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • James, Martin. French Connections: From Discotheque to Discovery. London: Sanctuary Publishing, 2003. (ISBN 1-86074-449-4)

liện kết ngoại[sửa | sửa mã nguồn]