Chính phủ Pháp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chính phủ Cộng hòa Pháp
Gouvernement de la République française
French government logo.png
Tổng quan Chính phủ
Thành lập 1958 (Đệ ngũ Cộng hòa)
Nhà nước Cộng hòa Pháp
Lãnh đạo Thủ tướng
Bổ nhiệm bởi Tổng thống Cộng hòa
Tổ chức chính Hội đồng Bộ trưởng
Chịu trách nhiệm trước Quốc hội
Trụ sở Hôtel Matignon
Paris
Website http://www.gouvernement.fr
Armoiries république française.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Pháp

Chính phủ Pháp (tiếng Pháp: Gouvernement de la France) là cơ quan điều hành ngành hành pháp Cộng hòa Pháp. Chính phủ bao gồm Thủ tướng, là người đứng đầu chính phủ, và Bộ trưởng phụ trách và Bộ trưởng cao cấp. Bộ trưởng cao cấp còn được gọi là Bộ trưởng (tiếng Pháp: Ministres), và Bộ trưởng phụ trách thì được gọi bằng Thư ký Nhà nước (tiếng Pháp: Secrétaires d'État). Một cơ quan điều hành bé hơn nhưng với quyền lực lớn hơn là Hội đồng Bộ trưởng (tiếng Pháp: Conseil des ministres) chỉ gồm Bộ trưởng cao cấp, mặc dù Bộ trưởng phụ trách có thể tham dự phiên họp. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (tiếng Pháp: Président du Conseil des ministres) do Tổng thống nắm giữ, không giống với Chính phủ do Thủ tướng lãnh đạo.

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả thành viên trong Chính phủ đều được Tổng thống bổ nhiệm theo đề nghị của Thủ tướng. Các thành viên Chính phủ được phân cấp theo thứ hàng và được bổ nhiệm cùng lúc tại thời điểm Chính phủ thành lập. Theo hạng phân cấp, Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ, được Tổng thống Cộng hòa đề cử. Sau khi trở thành Thủ tướng, ứng viên Thủ tướng phải gửi danh sách thành viên Chính phủ cho Tổng thống xét duyệt, Tổng thống có thể phê chuẩn hoặc từ chối các chức danh. Các chức danh được phân cấp theo tầm quan trọng:

  • Thứ 2 Chính phủ (tiếng Pháp: Numéro deux du gouvernement français): chức vụ đứng sau Thủ tướng trong Chính phủ, có quyền hạn trong chính phủ và một số Bộ kiêm nhiệm. Chức vụ tương đương Phó Thủ tướng.
  • Bộ trưởng Nhà nước (tiếng Pháp: ministres d'État): là bộ trưởng cao cấp, và là thành viên Hội đồng Bộ trưởng. Chức vụ mang tính chất danh dự được trao cho một số Bộ trưởng để thể hiện sự uy tín và trách nhiệm. Chức vụ có thể tham dự các phiên họp liên ngành mà chỉ Thủ tướng mới có đặc quyền. Tại phiên họp Hội đồng Bộ trưởng có thể đưa ra ý kiến của mình mà không liên quan đến Bộ đang nắm giữ.
  • Bộ trưởng (tiếng Pháp: ministres): Chức vụ đứng đầu một Bộ nhất định.
  • Ủy quyền Bộ trưởng (tiếng Pháp: ministres délégués): Chức vụ thuộc thẩm quyền Bộ trưởng và hiếm khi của Thủ tướng, chức vụ được ủy quyền nhiệm vụ nào đó.
  • Thư ký Nhà nước (tiếng Pháp: secrétaires d’État): Bộ trưởng phụ trách là chức vụ thấp nhất trong phân cấp Chính phủ. Thư ký làm việc trực tiếp dưới quyền Bộ trưởng hoặc Thủ tướng. Thư ký không phải thành viên của Hội đồng Bộ trưởng nhưng họ có thể tham dự nếu vấn đề thảo luận liên quan đến nhiệm vụ của họ.
  • Cao ủy (tiếng Pháp: hauts commissaires): chức vụ được thành lập cho Cao ủy Liên minh đoàn kết tích cực chống đói nghèo của Pháp trong Chính phủ của Thủ tướng Fillon (2007-2010). Chức vụ hiện tại không có.

Quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 20 Hiến pháp Pháp quy định về quyền hạn và chức năng của Chính phủ:

Điều 20
# Chính phủ xây dựng và thực hiện chính sách quốc gia.
# Chính phủ nắm giữ, điều hành hệ thống hành chính và các lực lượng vũ trang.

Chính phủ có quyền xây dựng dự thảo luật và đệ trình Nghị viện thảo luận thông qua. Tất cả các quyết sách của Chính phủ đều được công khai trên Công báo hàng ngày. Tất cả các dự thảo và một số nghị định cần phải được Hội đồng Bộ trưởng chấp thuận. Và hơn thế Hội đồng Bộ trưởng xác định định hướng chính trị và chính sách chung cho Chính phủ, và đưa ra các bước để tiến hành thực hiện theo định hướng đó. Ngoài việc thực hiện quyền hành pháp, Chính phủ còn phải chịu trách nhiệm bảo vệ đất nước và chỉ đạo hoạt động của quân đội. Chính phủ Pháp hoạt động dựa theo nguyên tắc cộng trị (Collégialité).

Phiên họp[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên họp của Chính phủ diễn ra ngày thứ 4 hàng tuần tại điện Elysee do Tổng thống chủ trì thúc đẩy đoàn kết về cộng trị trong Chính phủ. Nhưng hầu hết công việc của Chính phủ thực hiện tại nơi khác. Được thực hiện tại mỗi bộ riêng. Mỗi bộ có Văn phòng riêng được gọi là Nội các Bộ (Cabinet ministériel) có khoảng 10-20 thành viên. Thành viên Nội các Bộ giúp Bộ trưởng vận hành Bộ. Thành viên Nội các Bộ là nhân vật quyền lực trong Chính phủ,đồng thời làm việc trong lĩnh vực hành pháp và chính trị. Các hệ thống phân cấp trong Nội các Bộ do Bộ trưởng xác định. Đại diện một số Bộ được thành lập thành nhóm công tác với nhiệm vụ giám sát các cuộc họp liên Bộ và để đảm bảo công việc của Chính phủ được thực hiện hiệu quả.

Ngân sách[sửa | sửa mã nguồn]

Chính phủ chịu trách nhiệm về chính sách kinh tế và tài chính của Cộng hòa Pháp, được uỷ quyền cho tất cả các chi phí thực hiện của từng Bộ, và cũng quản lý tất cả doanh thu. Chi phí này được thực hiện thông qua "luật tài chính" (tiếng Pháp: Loi des Finances). Mỗi Bộ trưởng phải chuẩn bị một danh sách các yêu cầu đối với các quỹ hàng năm, và nộp cho Bộ Ngân sách. Bộ này quyết định cấp phép hoặc từ chối yêu cầu xin tài trợ của các Bộ trưởng. Bộ cũng tính toán ngân sách nhà nước cho các năm tới. Quốc hội bỏ phiếu cho tất cả các khoản tài trợ của luật tài chính.

Danh sách các Bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ
Tên Thành lập Ban Huy hiệu
Tiếng Việt Tiếng Pháp Ban Thư ký Ban Điều hành
Thủ tướng Premier ministre 4/10/1958
  • Tổng Thư ký Chính phủ
  • Tổng Thư ký các vần đề châu Âu
  • Tổng Thư ký Quốc phòng và An ninh
  • Tổng thư ký Biển
  • Tổng Thư ký hiện đại hóa chính sách công
  • Tổng cục hành chính và dịch vụ dân sự
French government logo.png
Bộ Ngoại giao và Phát triển quốc tế Ministre des Affaires étrangères et du Développement international 1547
  • Tổng Thư ký Bộ Ngoại giao
  • Tổng cục Chính trị và an ninh
  • Ban EU
  • Tổng cục toàn cầu hóa, phát triển và hợp tác
  • Tổng cục hành chính và hiện đại hóa
Bộ Ngoại giao Pháp.jpeg
Bộ Giáo dục quốc gia, Đại học và Nghiên cứu Ministère de l’Éducation nationale, de l’Enseignement supérieur et de la recherche 1828
  • Tổng Thư ký Bộ Giáo dục quốc gia, Đại học và Nghiên cứu
  • Tổng cục giáo dục trường học
  • Tổng cục giáo dục trên đại học và chuyên nghiệp
  • Tổng cục nghiên cứu và đổi mới
Ministere education nationale enseignement superieur recherche France 2014 logo.png
Bộ Tư pháp Ministère de la Justice 1551
  • Tổng Thư ký Bộ Tư pháp
  • Cục Dịch vụ Tư pháp
  • Cục Dân chính và con dấu
  • Cục Hình sự và Ân xá
  • Cục quản lý Nhà tù
  • Cục bảo vệ Tư pháp của thanh niên
Bộ Tư pháp Pháp.png
Bộ Tài chính và Ngân sách công Ministère des Finances et des Comptes publics 1561
  • Tổng Thư ký Bộ Tài chính và Kinh tế
  • Tổng cục Ngân khố (tài chính+kinh tế)
  • Tổng cục INSEE (tài chính+kinh tế)
  • Tổng cục cạnh tranh, vấn đề tiêu dùng, phòng chống gian lận (kinh tế)
  • Cục Ngân sách (tài chính)
  • Tổng cục Tài chính công (tài chính)
  • Tổng cục Hải quan và thuế gián tiếp (tài chính)
  • Tổng cục Năng lực cạnh tranh, Công nghiệp và Dịch vụ (kinh tế)
Bộ Tài chính Pháp.png
Bộ Kinh tế, Công nghiệp và kỹ thuật số Ministère de l’Économie, de l’Industrie et du Numérique 1561 Bộ Kinh tế Pháp.png
Bộ Xã hội và Y tế Ministère des Affaires sociales et de la Santé 1920
  • Tổng Thư ký Bộ Xã hội
  • Tổng cục Y tế (y tế)
  • Tổng cục chăm sóc sức khỏe (y tế)
  • Tổng cục liên kết Xã hội (y tế+kinh tế)
  • Tổng cục Lao động (lao động)
Bộ Y tế Pháp.jpg
Bộ Lao động, Việc làm và Đối thoại xã hội Ministère du Travail, de l’Emploi, de la Formation professionnelle et du Dialogue social 1906 Bộ Lao động Pháp.jpg
Bộ Đô thị, Thanh niên và Thể thao Ministère de la Ville, de la Jeunesse et des Sports 2014 Bộ Thể thao Pháp.png
Bộ Nhà ở, bình đẳng vùng lãnh thổ và chính sách Nông thôn Ministère du Logement, de l’Égalité des territoires et de la Ruralité 2014
  • Tổng Thư ký Bộ sinh thái và phát triển bền vững
  • Tổng cục quy hoạch, nhà ở và tự nhiên (nhà ở+sinh thái)
  • Tổng cục năng lượng và khí hậu (sinh thái)
  • Tổng cục cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải và biển (sinh thái)
  • Tổng cục hàng không dân dụng (sinh thái)
  • Tổng cục phòng ngừa rủi ro (sinh thái)
Bộ Nhà ở Pháp.jpg
Bộ Sinh thái, phát triển bền vững và năng lượng Ministère de l'Écologie, du Développement durable et de l'Énergie 1830 MEDDE.jpg
Bộ Nội vụ Ministère de l'Intérieur 1790
  • Tổng Thư ký Bộ Nội vụ
  • Tổng cục Đoàn thể địa phương (nội vụ+phân cấp)
  • Tổng cục Cảnh sát quốc gia (nội vụ)
  • Tổng cục An ninh Nội địa (nội vụ)
  • Tổng cục Hiến binh quốc gia (nội vụ)
  • Tổng cục ngoại quốc tại Pháp (nội vụ)
  • Tổng cục An ninh dân sự và quản lý khủng hoảng (nội vụ)
  • Tổng cục Hải ngoại (hải ngoại)
Bộ Nội vụ Pháp.png
Bộ Hải ngoại Ministère des Outre-mer 1710 Bộ Hải ngoại Pháp.jpg
Bộ Quốc phòng Ministère de la Défense 1589
  • Tổng Thư ký quản lý
  • Tổng Tham mưu trưởng Quốc phòng
  • Tổng cục Vũ khí
Bộ Quốc phòng Pháp.png
Bộ Văn hóa Ministère de la Culture 3/2/1959
  • Tổng Thư ký Bộ Văn hóa
  • Tổng cục Di sản
  • Tổng cục sáng tạo nghệ thuật
  • Tổng cục truyền thống và văn hóa kỹ thuật
Bộ Văn hóa Pháp.png
Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Lâm nghiệp Ministère de l'Agriculture, de l'Agroalimentaire et de la Forêt 1836
  • Tổng Thư ký Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Lâm nghiệp
  • Tổng cục nông nghiệp, thực phẩm và vùng lãnh thổ
  • Tổng cục thực phẩm
  • Tổng cục Giáo dục và Nghiên cứu
Bộ Nông nghiệp Pháp.png
Bộ Phi tập trung, Cải cách Nhà nước và Công chức Nhà nước Ministère de la Décentralisation et de la Fonction publique 1959 Bộ Phân quyền Pháp.png

Chính phủ hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Chính phủ hiện tại do Thủ tướng Manuel Valls điều hành, các thành viên trong Chính phủ đều thuộc đảng Xã hội.

Cơ cấu trong Chính phủ của Manuel Valls

  • Thủ tướng: Manuel Valls
    • Thứ 2 Chính phủ: Laurent Fabius
    • Bộ trưởng Nhà nước: khuyết
    • Bộ trưởng:
      • Bộ Ngoại giao và Phát triển quốc tế: Laurent Fabius
      • Bộ Sinh thái, Năng lượng và Phát triển bền vững: Ségolène Royal
      • Bộ Giáo dục quốc gia, Đại học và Nghiên cứu: Najat Vallaud-Belkacem
      • Bộ Tư pháp: Christiane Taubira
      • Bộ Tài chính và Ngân sách công: Michel Sapin
      • Bộ Kinh tế, Công nghiệp và kỹ thuật số: Emmanuel Macron
      • Bộ các vấn đề Xã hội, Y tế, quyền Phụ nữ: Marisol Touraine
      • Bộ Lao động, Việc làm và Đối thoại xã hội: François Rebsamen
      • Bộ Quốc phòng: Jean-Yves Le Drian
      • Bộ Nội vụ: Bernard Cazeneuve
      • Bộ Đô thị, Thanh niên và Thể thao: Patrick Kanner
      • Bộ Phi tập trung, Cải cách Nhà nước và Công chức Nhà nước: Marylise Lebranchu
      • Bộ Văn hóa và truyền thông: Fleur Pellerin
      • Bộ Nông nghiệp, Lương thực và Lâm nghiệp: Stéphane Le Foll
      • Bộ Nhà đất: Sylvia Pinel
      • Bộ Các vấn đề hải ngoại: George Pau-Langevin

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]