Thủ tướng Pháp
| Thủ tướng Cộng hòa Pháp | |
|---|---|
| Premier ministre de la République française | |
Logo thủ tướng Pháp | |
| Hội đồng Bộ trưởng Pháp Chính phủ Pháp | |
| Kính ngữ | Ngài Thủ tướng (không chính thức) His Excellency (ngoại giao) |
| Loại | Người đứng đầu chính phủ |
| Thành viên của | Hội đồng Bộ trưởng Tham chính viện Tổng ban thư ký quốc phòng và an ninh |
| Báo cáo tới | Tổng thống Nghị viện |
| Dinh thự | Dinh thự Matignon |
| Trụ sở | Paris, Pháp |
| Bổ nhiệm bởi | Tổng thống |
| Nhiệm kỳ | Không cố định |
| Tuân theo | Hiến pháp Pháp |
| Người đầu tiên nhậm chức | Michel Debré |
| Thành lập | 8 tháng 1 năm 1959 |
| Lương bổng | 148.644 euro mỗi năm[1] |
| Website | https://www.info.gouv.fr/ |
Thủ tướng Cộng hòa Pháp (Premier ministre de la République française), thường được gọi là thủ tướng Pháp, là người đứng đầu chính phủ của Pháp. Thủ tướng thường do tổng thống bổ nhiệm từ đảng chiếm đa số trong Hạ viện. Thủ tướng và chính phủ có thể cùng đảng với tổng thống hoặc đối lập với tổng thống, trong trường hợp đối lập thì chính phủ rơi vào tình trạng chung sống chính trị. Dưới bán tổng thống chế của nền Đệ Ngũ Cộng hòa Pháp, thủ tướng chia sẻ quyền hành pháp với tổng thống.
Chức vụ thủ tướng thay thế chức vụ chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng của nền Đệ Tam và Đệ Tứ Cộng hòa Pháp. Đệ Ngũ Cộng hòa Pháp đã có 28 thủ tướng. Dinh thự Matignon là nơi ở và làm việc chính thức của thủ tướng. Bộ máy hành chính của thủ tướng thường được gọi bằng hoán dụ "Matignon".
Thủ tướng đương nhiệm là Sébastien Lecornu, được bổ nhiệm vào ngày 9 tháng 9 năm 2025, từ chức vào ngày 6 tháng 10, nhưng được bổ nhiệm lại vào ngày 10 tháng 10.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Chức vụ thủ tướng Pháp (Principal ministre d'État) xuất hiện lần đầu tiên dưới Chế độ cũ. Hiến pháp Pháp năm 1958 thành lập chức vụ thủ tướng thay thế chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.[2]
Michel Debré, một người thân tín của Charles de Gaulle, là người đầu tiên giữ chức vụ thủ tướng Pháp từ ngày 8 tháng 1 năm 1959.[3]
Bổ nhiệm
[sửa | sửa mã nguồn]Thủ tướng do tổng thống bổ nhiệm. Hiến pháp quy định tổng thống miễn nhiệm thủ tướng sau khi thủ tướng nộp đơn từ chức của Chính phủ. Trên thực tế, thủ tướng đệ đơn từ chức lên tổng thống theo yêu cầu của tổng thống, ngoại trừ trường hợp chung sống chính trị. Theo đề nghị của thủ tướng, tổng thống bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên khác của chính phủ.
Nhiệm vụ và quyền hạn
[sửa | sửa mã nguồn]Thay mặt tổng thống
[sửa | sửa mã nguồn]Thủ tướng thay mặt tổng thống chủ trì các hội đồng, ủy ban cấp cao về quốc phòng khi cần thiết. Trong trường hợp đặc biệt, thủ tướng thay mặt tổng thống chủ trì phiên họp Hội đồng Bộ trưởng thông qua một sự ủy quyền đối với một chương trình nghị sự cụ thể.
Tiếp ký văn bản của tổng thống
[sửa | sửa mã nguồn]Thủ tướng tiếp ký văn bản của tổng thống, ngoại trừ những văn bản quy định tại các Điều 8 (đoạn 1), 11, 12, 16, 18, 54, 56 và 61 Hiến pháp năm 1958, là những đặc quyền của tổng thống (bao gồm bổ nhiệm thủ tướng, quyết định trưng cầu ý dân, giải tán Hạ viện, thực hiện các biện pháp khẩn cấp, gửi thông điệp đến hai viện Nghị viện, trình Hội đồng Bảo hiến xem xét tính hợp hiến của điều ước quốc tế và luật của Nghị viện, bổ nhiệm ba thành viên Hội đồng Bảo hiến).
Người đứng đầu chính phủ
[sửa | sửa mã nguồn]Thủ tướng là người đứng đầu chính phủ của Pháp và có nhiệm vụ "chỉ đạo hành động của Chính phủ". Thủ tướng có quyền chỉ đạo các bộ trưởng.[4] Ví dụ: thủ tướng có thể yêu cầu một bộ trưởng soạn thảo một dự thảo luật.[4] Chính phủ quyết định, thi hành chính sách của nhà nước và quản lý bộ máy hành chính nhà nước, Lực lượng Vũ trang Pháp với tổng thống là tổng tư lệnh.
Thủ tướng lãnh đạo việc tổ chức thi hành pháp luật, thực hiện quyền lập quy (tức là quyền ban hành văn bản pháp quy điều chỉnh những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ) và ban hành nghị định. Thủ tướng bổ nhiệm các chức danh dân sự và quân sự; trong một số trường hợp, phải có sự đồng ý của Hội đồng Bộ trưởng.
Thủ tướng và Nghị viện
[sửa | sửa mã nguồn]Thủ tướng có quyền yêu cầu Nghị viện kéo dài kỳ họp thường lệ, yêu cầu triệu tập kỳ họp bất thường của Nghị viện và yêu cầu một trong hai viện của Nghị viện họp kín.
Dự luật được thảo luận tại Hội đồng Bộ trưởng sau khi lấy ý kiến của Tham chính viện và được trình trước một trong hai viện của Nghị viện. Dự luật tài chính và dự luật tài chính an sinh xã hội phải được trình trước Hạ viện trước tiên. Dự luật tổ chức tỉnh và lãnh thổ hải ngoại phải được trình trước Thượng viện trước tiên.
Dự luật phải được Hạ viện và Thượng viện thông qua. Trong trường hợp hai viện bất đồng quan điểm về dự luật thì thủ tướng có quyền triệu tập một ủy ban liên tịch gồm số lượng hạ nghị sĩ và thượng nghị sĩ bằng nhau để trình văn bản hợp nhất trước hai viện. Nếu văn bản không được thông qua thì Hạ viện quyết định việc thông qua dự luật.
Thủ tướng có quyền trình Hội đồng Bảo hiến xem xét luật của Nghị viện trước khi ban hành.
Trách nhiệm trước Hạ viện
[sửa | sửa mã nguồn]Hạ viện có thể bãi nhiệm chính phủ thông qua bỏ phiếu bất tín nhiệm. Theo khoản 3, Điều 49, sau khi Hội đồng Bộ trưởng thảo luận, thủ tướng có quyền yêu cầu Hạ viện bỏ phiếu tín nhiệm về việc thông qua một dự luật tài chính hoặc dự luật tài chính an sinh xã hội. Dự luật được coi là được thông qua nếu Hạ viện không bỏ phiếu bất tín nhiệm Chính phủ. Thủ tướng cũng có quyền yêu cầu Hạ viện bỏ phiếu tín nhiệm về tối đa một dự luật khác tại mỗi kỳ họp.
Những quyền hạn khác
[sửa | sửa mã nguồn]Thủ tướng phải được tổng thống tham khảo ý kiến trước khi tổng thống quyết định thực hiện các biện pháp khẩn cấp. Thủ tướng là người đứng đầu bộ máy hành chính công của Pháp và có quyền chủ trì phiên họp toàn thể Tham chính viện.
Quyền thủ tướng
[sửa | sửa mã nguồn]Hiến pháp Pháp năm 1958 không quy định về trường hợp khuyết thủ tướng. Năm 1989, Tổng thống François Mitterrand ký sắc lệnh giao Bộ trưởng Giáo dục quốc gia, Bộ trưởng Thể thao Lionel Jospin giữ quyền thủ tướng trong thời gian Thủ tướng Michel Rocard không làm việc được.[5] Trong quyết định số 89-268 DC ngày 29 tháng 12 năm 1989, Hội đồng bảo hiến xác nhận tính hợp pháp của sắc lệnh của tổng thống và xác định tổng thống có quyền giao một bộ trưởng giữ quyền thủ tướng vì Điều 5 Hiến pháp quy định tổng thống "đảm bảo hoạt động bình thường của các cơ quan công quyền, đảm bảo tính liên tục trong hoạt động của Nhà nước". Sắc lệnh của tổng thống có hiệu lực ngay lập tức mà không phải đăng công báo trước. Quyền thủ tướng thực hiện tất cả quyền hạn của thủ tướng, bao gồm quyền yêu cầu Hạ viện bỏ phiếu tín nhiệm về một dự luật của Chính phủ.[6]
Đặc quyền và lương bổng
[sửa | sửa mã nguồn]Nghi thức
[sửa | sửa mã nguồn]Thủ tướng đứng thứ hai trong thứ tự ưu tiên của Pháp sau tổng thống. Thủ tướng được gọi bằng kính ngữ "ngài Thủ tướng" (Monsieur le Premier ministre) hoặc "bà Thủ tướng" (Madame le Premier ministre hoặc Madame la Première ministre). Nguyên thủ tướng cũng được dùng kính ngữ này.
Lương bổng
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2018, mức lương hàng tháng của thủ tướng là 15.140 €.
Nơi ở chính thức
[sửa | sửa mã nguồn]
Từ năm 1935, Dinh thự Matignon là nơi ở và làm việc chính thức của người đứng đầu chính phủ của Pháp (chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và thủ tướng).
Từ năm 1959 đến năm 2007, La Lanterne ở Versailles là nơi nghỉ dưỡng của thủ tướng. Sau khi La Lanterne được giao cho tổng thống, Château de Souzy-la-Briche ở Essonne trở thành nơi nghỉ dưỡng của thủ tướng.
Phương tiện di chuyển
[sửa | sửa mã nguồn]Ô tô
[sửa | sửa mã nguồn]
Xe công vụ của thủ tướng là một chiếc Renault Espace V bọc thép với tài xế riêng (trước đây là một chiếc Citroën C6 hoặc một chiếc Peugeot 607).[7] Trước năm 2008, đoàn xe của thủ tướng gồm khoảng 150 chiếc xe, 30 xe phục vụ các thành viên của Văn phòng Thủ tướng, những xe khác phục vụ các bộ phận trực thuộc thủ tướng nhưng được giao phó cụ thể cho các quốc vụ khanh; kể từ đó, 50 xe của đoàn xe thủ tướng đã được bán.[8]
Máy bay
[sửa | sửa mã nguồn]
Từ khi Tổng thống Jacques Chirac giải tán Tổ liên lạc hàng không cấp bộ trưởng vào năm 1995, Phi đoàn vận tải 60 thuộc Không quân Pháp phụ trách phục vụ chuyến bay chuyên cơ của tổng thống và những quan chức khác, bao gồm thủ tướng. Phi đoàn vận tải 60 được thành lập vào năm 1945, từng được gọi là Phi đoàn vận tải, huấn luyện và hiệu chuẩn 65, và được đặt tại Căn cứ Không quân 107 Villacoublay.
Tính đến tháng 11 năm 2010, Phi đoàn vận tải 60 dùng những chiếc máy bay sau:
- một chiếc Airbus A330-200 (F-RARF);
- hai chiếc Dassault Falcon 7X (F-RAFA và F-RAFB);
- bốn chiếc Dassault Falcon 50 (F-RAFI, F-RAFJ, F-RAFK và F-RAFL);
- hai chiếc Dassault Falcon 900 (F-RAFP và F-RAFQ);
- ba trực thăng Super Puma (F-RAFU, F-RAFY và F-RAFZ).
Tàu hỏa
[sửa | sửa mã nguồn]Danh sách thủ tướng Pháp
[sửa | sửa mã nguồn]| Thủ tướng | Nhiệm kỳ | Chính phủ | Tổng thống | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Nhậm chức | Mãn nhiệm | Thời gian giữ chức vụ | |||
| Sébastien Lecornu | 9 tháng 9 năm 2025 | Đương nhiệm | 39 ngày | Lecornu | Emmanuel Macron |
| François Bayrou | 13 tháng 12 năm 2024 | 9 tháng 9 năm 2025 | 270 ngày | Bayrou | Emmanuel Macron |
| Michel Barnier | 5 tháng 9 năm 2024 | 13 tháng 12 năm 2024 | 99 ngày | Barnier | Emmanuel Macron |
| Bernard Cazeneuve | 6 tháng 12 năm 2016 | 15 tháng 5 năm 2017 | 155 ngày | Cazeneuve | François Hollande |
| Gabriel Attal | 9 tháng 1 năm 2024 | 5 tháng 9 năm 2024 | 240 ngày | Attal | Emmanuel Macron |
| Édith Cresson | 15 tháng 5 năm 1991 | 2 tháng 4 năm 1992 | 323 ngày | Cresson | François Mitterrand |
| Maurice Couve de Murville | 10 tháng 7 năm 1968 | 20 tháng 6 năm 1969 | 345 ngày | Couve de Murville | Charles de Gaulle |
| Pierre Bérégovoy | 2 tháng 4 năm 1992 | 29 tháng 3 năm 1993 | 361 ngày | Bérégovoy | François Mitterrand |
| Élisabeth Borne | 16 tháng 5 năm 2022 | 9 tháng 1 năm 2024 | 603 ngày | Borne | Emmanuel Macron |
| Laurent Fabius | 17 tháng 7 năm 1984 | 20 tháng 3 năm 1986 | 611 ngày | Fabius | François Mitterrand |
| Jean Castex | 3 tháng 7 năm 2020 | 16 tháng 5 năm 2022 | 682 ngày | Castex | Emmanuel Macron |
| Jean-Marc Ayrault | 15 tháng 5 năm 2012 | 31 tháng 3 năm 2014 | 685 ngày | Ayrault I và II | François Hollande |
| Pierre Messmer | 5 tháng 7 năm 1972 | 27 tháng 5 năm 1974 | 691 ngày | Messmer I, II và III | Georges Pompidou |
| Dominique de Villepin | 31 tháng 5 năm 2005 | 17 tháng 5 năm 2007 | 712 ngày | Villepin | Jacques Chirac |
| Alain Juppé | 17 tháng 5 năm 1995 | 2 tháng 6 năm 1997 | 747 ngày | Juppé I và II | Jacques Chirac |
| Édouard Balladur | 29 tháng 3 năm 1993 | 17 tháng 5 năm 1995 | 773 ngày | Balladur | François Mitterrand |
| Jacques Chirac (2) | 20 tháng 3 năm 1986 | 10 tháng 5 năm 1988 | 782 ngày | Chirac II | François Mitterrand |
| Jacques Chirac (1) | 27 tháng 5 năm 1974 | 25 tháng 8 năm 1976 | 821 ngày | Chirac I | Valéry Giscard d'Estaing |
| Manuel Valls | 31 tháng 3 năm 2014 | 6 tháng 12 năm 2016 | 981 ngày | Valls I và II | François Hollande |
| Michel Rocard | 10 tháng 5 năm 1988 | 15 tháng 5 năm 1991 | 1.100 ngày | Rocard I và II | François Mitterrand |
| Jacques Chaban-Delmas | 20 tháng 6 năm 1969 | 5 tháng 7 năm 1972 | 1.111 ngày | Chaban-Delmas | Georges Pompidou |
| Jean-Pierre Raffarin | 6 tháng 5 năm 2002 | 31 tháng 5 năm 2005 | 1.121 ngày | Raffarin I, II và III | Jacques Chirac |
| Édouard Philippe | 15 tháng 5 năm 2017 | 3 tháng 7 năm 2020 | 1.145 ngày | Philippe I và II | Emmanuel Macron |
| Pierre Mauroy | 21 tháng 5 năm 1981 | 17 tháng 7 năm 1984 | 1.153 ngày | Mauroy I, II và III | François Mitterrand |
| Michel Debré | 8 tháng 1 năm 1959 | 14 tháng 4 năm 1962 | 1.192 ngày | Debré | Charles de Gaulle |
| Raymond Barre | 25 tháng 8 năm 1976 | 21 tháng 5 năm 1981 | 1.722 ngày | Barre I, II và III | Valéry Giscard d'Estaing |
| Lionel Jospin | 2 tháng 6 năm 1997 | 6 tháng 5 năm 2002 | 1.799 ngày | Jospin | Jacques Chirac |
| François Fillon | 17 tháng 5 năm 2007 | 15 tháng 5 năm 2012 | 1.820 ngày | Fillon I, II và III | Nicolas Sarkozy |
| Georges Pompidou | 14 tháng 4 năm 1962 | 10 tháng 7 năm 1968 | 2.279 ngày | Pompidou I, II, III và IV | Charles de Gaulle |

Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "François Bayrou Premier ministre : combien va-t-il gagner ?". www.cnews.fr (bằng tiếng Pháp). ngày 13 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2025.
- ^ Chagnollaud & Quermonne 1996, tr. 105.
- ^ "Décret du 8 janvier 1959 DU GOUVERNEMENT" (bằng tiếng Pháp)..
- ^ a b Fournier 1987, tr. 39.
- ^ Décret du 14 décembre 1989 CHARGEANT LE MINISTRE D'ETAT,MINISTRE DE L'EDUCATION NATIONALE,DE LA JEUNESSE ET DES SPORTS,DE L'INTERIM DU PREMIER MINISTRE, Journal officiel de la République française, truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2025
- ^ "Décision n° 89-268 DC du 29 décembre 1989". Conseil constitutionnel (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2025.
- ^ « François Fillon roule désormais dans une Citroën C6 blindée au Kevlar de plus de 120.000 euros », Politique.net d'après Le Canard enchaîné, 05/09/2008.
- ^ "Voiture avec chauffeur : une tradition répandue à tous les niveaux de l'Etat". Politique.net (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
Thư mục
[sửa | sửa mã nguồn]- Riche, Stéphane; Collin, Marie-Marthe; Weiser, Florence (2013). Le Premier ministre. Raconte-moi... expliquez-moi... racontez-moi... explique-moi. NANE éditions . Paris: NANE éd. ISBN 978-2-84368-101-1.
- Baecque, Francis de (1973). L'administration centrale de la France. U (bằng tiếng Pháp). Paris: Armand Colin. OCLC 300141446. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019..
- Bonduelle, Alexandre (1999). Le pouvoir d'arbitrage du premier ministre sous la Ve République. Bibliothèque constitutionnelle et de science politique. Paris: L.G.D.J. ISBN 978-2-275-01842-3.
- Chagnollaud, Dominique; Quermonne, Jean-Louis (1996). Le gouvernement de la France sous la Ve République (bằng tiếng Pháp). Quyển 1. Paris: Fayard. tr. 927. ISBN 978-2-213-59495-8. OCLC 38815143. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019..
- Étien, Robert (1990). "L'intérim du Premier ministre (décision 89-268 DC du 29 décembre 1989)". La Revue administrative (bằng tiếng Pháp). Bản mẫu:43e (257): Bản mẫu:2e (« Législation et jurisprudence »), chronique(s) (« Jurisprudence constitutionnelle »), p.426-430. JSTOR 40782220..
- Fournier, Jacques (1987). [[[:Bản mẫu:Google livres]] Le travail gouvernemental] (Bản mẫu:Unité). Amphithéâtre (bằng tiếng Pháp). Paris: Presses de la Fondation nationale des sciences politiques và Dalloz. tr. Bản mẫu:Unité, 287. ISBN 2-247-00796-1. OCLC 300657701. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
{{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị|url=(trợ giúp). - Guettier, Christophe (1995). Le président sous la Ve République (Bản mẫu:Unité). QSJ ? (bằng tiếng Pháp). Quyển 1. Paris: PUF. tr. 125. ISBN 2-13-047043-2. OCLC 32343129. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019..
- Lanza, Albert (1984). [[[:Bản mẫu:Google livres]] L'expression constitutionnelle de l'administration française] (Bản mẫu:Unité). Bibliothèque de droit public (bằng tiếng Pháp). Paris: LGDJ. tr. Bản mẫu:Unité, 936. ISBN 2-275-00978-7. OCLC 420087201. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
{{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị|url=(trợ giúp). - Laubadère, André de; Gaudemet, Yves (2001). [[[:Bản mẫu:Google livres]] Traité de droit administratif] (Bản mẫu:Unité) (bằng tiếng Pháp). Paris: LGDJ. tr. Bản mẫu:Unité, XII-918. ISBN 2-275-02075-6. OCLC 491569915. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2016.
{{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị|url=(trợ giúp). - Le Bos-Le-Pourhiet, :Bản mẫu:Abréviation discrète (1984). "Le remplacement du Premier ministre empêché". RDP (bằng tiếng Pháp) (4): 993-1003.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Kiểm tra giá trị|first=(trợ giúp). - Montay, Benoît (2013). "Le pouvoir de nomination de l'Exécutif sous la Ve République" (PDF). Jus politicum (bằng tiếng Pháp) (11 :): Bản mẫu:6e (« Mémoires »), mémoire 1, p.130..
- Peiser, Gustave (1989). [[[:Bản mẫu:Google livres]] Droit administratif] (Bản mẫu:Unité). Mémentos (bằng tiếng Pháp). Paris: Dalloz. tr. Bản mẫu:Unité, 206. ISBN 2-247-01000-8. OCLC 19976228. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
{{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị|url=(trợ giúp). - Rials, Stéphane (1985). Le Premier ministre (Bản mẫu:Unité). QSJ ? (bằng tiếng Pháp). Paris: PUF. tr. Bản mẫu:Unité, 127. ISBN 2-13-039251-2. OCLC 417171693. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019..
- Ricci, Jean-Claude (2013). [[[:Bản mẫu:Google livres]] Droit administratif général] (Bản mẫu:Unité). HU (bằng tiếng Pháp). Paris: Hachette Sup. tr. Bản mẫu:Unité, 318. ISBN 978-2-01-140127-4. OCLC 862207890. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019.
{{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị|url=(trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong|pages=và|page=(trợ giúp). - Schwartzenberg, Roger-Gérard (1969). [[[:Bản mẫu:Google livres]] L'autorité de chose décidée] (Bản mẫu:Unité). Bibliothèque de droit public (bằng tiếng Pháp). Paris: LGDJ. tr. Bản mẫu:Unité, Bản mẫu:VI-452. OCLC 422280307. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
{{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị|url=(trợ giúp). - [Serrand 2018] P. Serrand, « Les explications doctrinales de l'injusticiabilité de l'acte de gouvernement : contribution à une typologie des injusticiabilités », dans P. Serrand et P. Szwedo (dir. et introd.), L'injusticiabilité : émergence d'une notion ? : études publiées en hommage au professeur Jacques Leroy [« Mél. J. Leroy »], Cracovie, Bibl. Jagellonne, mai 2018, 1re éd., 1 vol., 302, 25 cm (ISBN 978-83-949716-0-1, EAN 9788394971601, OCLC 1049562787, SUDOC 229619029, lire en ligne), chap. 7, p. 63-76.
- Vedel, Georges (1961). Droit administratif. Thémis (bằng tiếng Pháp). Paris: PUF. tr. Bản mẫu:Unité, 712. OCLC 8894060.
{{Chú thích sách}}:|format=cần|url=(trợ giúp);|ngày truy cập=cần|url=(trợ giúp). - Voisset, Michèle (1969). [[[:Bản mẫu:Google livres]] L'article 16 de la Constitution du 4 octobre 1958] (Bản mẫu:Unité). Bibliothèque constitutionnelle et de science politique (bằng tiếng Pháp). Paris: LGDJ. tr. Bản mẫu:Unité, XV-437. OCLC 419424972. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
{{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị|url=(trợ giúp). - Waline, Jean (2018). [[[:Bản mẫu:Google livres]] Droit administratif] (Bản mẫu:Dunité). Précis (bằng tiếng Pháp). Paris: Dalloz. tr. Bản mẫu:Unité,
-835. ISBN 978-2-247-17917-6. OCLC 1054543513. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị|url=(trợ giúp).