Nghị viện Pháp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nghị viện Pháp
Parlement français
Cơ quan Lập pháp Pháp thứ 14
Dạng
Mô hình
Lưỡng viện
Các viện Thượng viện
Quốc hội
Lãnh đạo
Jean-Pierre BelPS
Từ 1/10/2011
Claude BartolonePS
Từ 26/6/2012
Cơ cấu
Số nghị sĩ 925
348 Thượng nghị sĩ
577 Đại biểu
French Senate 2012.svg
Các chính đảng Thượng viện      Cộng sản(20)
     Xã hội (128)
     EELV (12)
     RDSE (18)
     UC (32)
     UMP (131)
     Không đăng ký (7)
National Assembly of France, 18 June 2012.svg
Các chính đảng Quốc hội

     Khối Xã hội (cánh tả) (295)
     Khối liên minh vì phong trào nhân dân (cánh hữu) (196)
     Liên hiệp Dân chủ và độc lập (trung-hữu) (29)
     Khối Sinh thái (18)
     Dân chủ cộng hòa cánh tả (cực tả) (15)
     Tập hợp, Cộng hòa, Dân chủ và tiến bộ (trung-tả) (15)
     Không đảng phái (9)
-      Hỗn hợp cánh hữu (2)
-      Mặt trận Quốc gia (2)
-      Hỗn hợp cảnh tả (1)
-      Phong trào Dân chủ (trung dung) (1)
-      Hồi sinh Cộng hòa (gaullist) (1)
-      Phong trào vì nước Pháp (bảo thủ) (1)

-      Cựu hữu (1)
Bầu cử
Hệ thống đầu phiếu Thượng viện Bầu cử gián tiếp
Hệ thống đầu phiếu Quốc hội Hệ thống 2 vòng
Bầu cử Thượng viện vừa qua 25/9/2011
Bầu cử Quốc hội vừa qua 10 & 17/6/2012
Trụ sở
Versailles Palace.jpg
Lâu đài Versailles
Trang web
Website Nghị viện Pháp
Cung điện Luxembourg

Nghị viện Pháp (tiếng Pháp: Parlement français) là lập pháp lưỡng viện của Cộng hòa Pháp, gồm Thượng viện (Sénat) và Quốc hội (Assemblée nationale). Mỗi viện có trụ sở riêng tại Paris: Cung điện Luxembourg (Palais du Luxembourg) trụ sở Thượng viện và cung điện Bourbon (Palais Bourbon) trụ sở Quốc hội Pháp.

Mỗi viện có quy định và quy tắc thủ tục riêng của mình. Tuy nhiên, đôi khi cả hai viện phải tuân thủ thành 1 viện duy nhất, Hội nghị Pháp (Congrès du Parlement français) họp tại Château de Versailles, để sửa đổi hoặc soạn thảo Hiến pháp.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nghị viện Pháp là cơ quan Lập pháp, khác biệt so với Nghị viện (Parlement) trong thời kỳ phong kiến là cơ quan tòa án với quyền lực chính trị nhất định.

Từ "Nghị viện" xuất hiện trong cách mạng Pháp vào thế kỷ thứ 19 trong thời kỳ quân chủ Lập hiến 1830-1848. Nghị viện không được xuất hiện trong bất cứ văn bản hay Hiến pháp nào cho tới bản Hiến pháp đệ tứ Cộng hòa năm 1948. Trước đó có nhiều tên gọi khác nhau, nhưng không sử dụng thuật ngữ chung. Nghị viện có nhiều hình thức đơn viện, lưỡng viện, đa viện với chức năng và quyền hạn khác nhau trong chế độ cai trị khác nhau và với các bản Hiến pháp khác nhau:

Ngày Hiến pháp Thượng viện Hạ viện Viện khác Hợp nhất Đơn viện
1791 Hiến pháp Pháp 1791 Quốc hội
Assemblée Nationale
1793 Hiến pháp Pháp 1793 Lập pháp viện
Corps législatif
1795–1799 Hiến pháp Pháp 1795 Hội đồng Nguyên lão
Conseil des Anciens
Hội đồng 5000
Conseil des Cinq-Cents
1799–1802 Hiến pháp năm VIII Sénat Lập pháp viện
Corps législatifCorps législatif
Hộ dân viện
Tribunat
1802–1804 Hiến pháp năm X Thượng viện
Sénat
Lập pháp viện
Corps législatif
Hộ dân viện
Tribunat
1804–1814 Hiến pháp năm XII Thượng viện
Sénat
Lập pháp viện
Corps législatif
1814–1815 Hiến chương 1814 Viện Quý tộc
Chambre des pairs
Viện Đại biểu
Chambre des députés des départements
1815 Đạo luật bổ sung cho Hiến pháp Đế chế Viện Quý tộc
Chambre des pairs
Viện Đại nghị
Chambre des représentants
1830–1848 Hiến chương 1830 Viện Quý tộc
Chambre des pairs
Viện Đại biểu
Chambre des députés des départements
1848–1852 Hiến pháp Pháp 1848 Quốc hội
Assemblée Nationale
1852–1870 Hiến pháp Pháp 1852 Thượng viện
Sénat
Lập pháp viện
Corps législatif
Hội đồng Nhà nước
Conseil d'État
1871–1875 Quốc hội
Assemblée Nationale
1875–1940 Hiến pháp Pháp 1875 Thượng viện
Sénat
Viện Đại biểu
Chambre des députés des départements
Quốc hội
Assemblée Nationale
1940–1944 Hiến pháp Pháp 1940
1944–1946 Chính quyền lâm thời Cộng hòa Pháp Quốc hội
Assemblée Nationale
1946–1958 Hiến pháp Pháp 1946 Hội đồng Cộng hòa
Conseil de la République
Quốc hội
Assemblée Nationale
Nghị viện
Từ 1958 Hiến pháp Pháp 1958 Thượng viện
Sénat
Quốc hội
Assemblée Nationale
Hội nghị Lập pháp
Parlement réuni en Congrès
Armoiries république française.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Pháp

Quyền hạn và chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Nghị viện Pháp có quyền hạn và chức năng:

  • Thông qua Luật do Chính phủ đệ trình hoặc do các viện thuộc Nghị viện đệ trình.
  • Sửa đổi hoặc thu hồi Luật.
  • Có quyền tuyên bố chiến tranh.
  • Đưa ra tình trạng giới nghiêm sau khi bàn luận và thông qua tại Hội đồng Bộ trưởng.
  • Giám sát công việc của Chính phủ.
  • Bỏ phiếu bất tín nhiệm Chính phủ tại Hạ viện.
  • Chất vấn thành viên Chính phủ.
  • Phê duyệt chính sách chung của Chính phủ tại Thượng viện.

Nghị viên[sửa | sửa mã nguồn]

Bầu cử[sửa | sửa mã nguồn]

Nghị viện được chia làm 2 viện gồm Hạ viện tức Quốc hội Pháp và Thượng viện.

Nghị sĩ Hạ viện Pháp được gọi là đại biểu Quốc hội Pháp. Đại biểu Quốc hội được bầu theo phổ thông đầu phiếu và thông qua 2 vòng bầu cử. Mỗi khu vực bầu cử được chia thành nhiều quận huyện với số dân trung bình khoảng 105600 cử tri. Mỗi đại biểu có thể giới thiệu người thay thế mình trong trường hợp có thể trở thành Bộ trưởng Chính phủ.

Nghị sĩ Thượng viện còn được gọi là Thượng nghị sĩ Pháp. Thượng nghị sĩ được bầu theo phố thông gián tiếp do các đại cử tri bầu. Đại cử tri bao gồm các thành viên Hội đồng vùng, tỉnh, Đại biểu Quốc hội. Nhiệm kỳ là 6 năm và mỗi 3 năm lại bầu lại 1/2 số thượng nghị sĩ.

Quyền miễn truy tố[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên Nghị viện không thể bị truy tố, điều tra, bắt giữ, xét xử vì những ý kiến phát biểu khi thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình[1].

Thành viên của Nghị viện chỉ bị áp dụng biện pháp bắt giữ hay biện pháp hạn chế tự do trong lĩnh vực hình sự khi có sự cho phép của Thường vụ Hạ viện hoặc Thường vụ Thượng viện nơi thành viên đó trực thuộc. Trong trường hợp phạm tội quả tang hoặc đã có bản án kết tội có hiệu lực pháp luật của Toà án thì không cần có sự cho phép này.

Biện pháp tạm giam, biện pháp hạn chế tự do hay truy tố đối với một thành viên của Nghị viện sẽ bị tạm đình chỉ trong thời gian Nghị viện họp nếu có yêu cầu từ một trong hai Viện này nơi người đó trực thuộc. Hạ viện hoặc Thượng viện sẽ đương nhiên họp phiên bổ sung để quyết định về việc áp dụng các quy định tại khoản trên.

Phiên họp[sửa | sửa mã nguồn]

Nghị viện họp kỳ thường lệ bắt đầu vào ngày làm việc đầu tiên của tháng 10 và kết thúc vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 6.

Nghị viện họp kỳ họp bất thường theo một chương trình nghị sự cụ thể, trên cơ sở có đề nghị của Thủ tướng hoặc của đa số thành viên của Hạ viện.

Trong trường hợp kỳ họp bất thường được tổ chức theo đề nghị của các thành viên của Hạ viện, thì kỳ họp sẽ phải bế mạc ngay khi Nghị viện đã thảo luận hết các vấn đề trong chương trình nghị sự đã xác định khi triệu tập kỳ họp bất thường và chậm nhất là sau 12 ngày kể từ ngày khai mạc.

Thủ tướng là người duy nhất có quyền yêu cầu triệu tập một kỳ họp mới của Nghị viện trong thời hạn một tháng kể từ khi kỳ họp bất thường bế mạc.

Ngoài các trường hợp Nghị viện họp đương nhiên, các kỳ họp bất thường khác đều phải được triệu tập, khai mạc và bế mạc theo quyết định của Tổng thống.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Điều 26 Hiến pháp Pháp