Manuel Valls

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Manuel Valls
Valls Schaefer Munich Economic Summit 2015 (cropped).JPG
Chức vụ
Nhiệm kỳ 1 tháng 4 năm 2014 – 6 tháng 12 năm 2016
Tiền nhiệm Jean-Marc Ayrault
Kế nhiệm Bernard Cazeneuve
Thị trưởng Évry
Nhiệm kỳ 18 tháng 3 năm 2001 – 24 tháng 5 năm 2012
Tiền nhiệm Christian Olivier
Kế nhiệm Francis Chouat
Thành viên Quốc hội Pháp
đại diện cho Essonne
Nhiệm kỳ 19 tháng 6 năm 2002 – 
Tiền nhiệm Jacques Guyard
Thông tin chung
Đảng phái Đảng Xã hội
Sinh 13 tháng 8, 1962 (54 tuổi)
Barcelona, Tây Ban Nha
Nơi ở Dinh thự Matignon
Alma mater Đại học Pantheon-Sorbonne

Manuel Carlos Valls (sinh ngày 13 tháng 8 năm 1962) là chính trị gia người Pháp gốc Tây Ban Nha và là Thủ tướng Pháp từ 1 tháng 4 năm 2014 tới 6 tháng 12 năm 2016. Ông từng là Bộ trưởng Bộ Nội vụ từ năm 2012 tới 2014, Thị trưởng Évry từ năm 2001 tới 2012 và là thành viên Hạ viện từ năm 2002. Là thành viên của Đảng Xã hội, tuy nhiên Valls được đánh giá là người theo quan điểm tự do, gần gũi với xu hướng Dân chủ Xã hội vùng Scandinavia cũng như Chủ nghĩa Blair.

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

  • Les habits neufs de la gauche, Nhà xuất bản Robert Laffont, 2006
  • La laïcité en face, đối thoại cùng Virginie Malabard, Nhà xuất bản Desclée de Brouwer, 2005
  • Pour en finir avec le vieux socialisme... et être enfin de gauche, đối thoại cùng Claude Askolovitch, Nhà xuất bản Robert Laffont, 2008

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ
Tiền vị
Claude Guéant
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
2012–2014
Kế vị
Bernard Cazeneuve
Tiền vị
Jean-Marc Ayrault
Thủ tướng Pháp
2014–2016
Kế vị
Bernard Cazeneuve