Laurent Fabius

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Laurent Fabius
Laurent Fabius January 2015.jpg
Chủ tịch Hội đồng Hiến pháp
Nhậm chức
8 tháng 3 năm 2016
Tổng thốngFrançois Hollande
Tiền nhiệmJean-Louis Debré
Bộ trưởng Ngoại giao và Phát triển Quốc tế
Nhiệm kỳ
16 tháng 5 năm 2012 – 11 tháng 2 năm 2016
Thủ tướngJean-Marc Ayrault
Manuel Valls
Tiền nhiệmAlain Juppé
Kế nhiệmJean-Marc Ayrault
Thủ tướng Pháp
Nhiệm kỳ
17 tháng 7 năm 1984 – 20 tháng 3 năm 1986
Tổng thốngFrançois Mitterrand
Tiền nhiệmPierre Mauroy
Kế nhiệmJacques Chirac
Bộ trưởng Tài chính
Nhiệm kỳ
28 tháng 3 năm 2000 – 7 tháng 5 năm 2002
Thủ tướngLionel Jospin
Tiền nhiệmChristian Sautter
Kế nhiệmFrancis Mer
Chủ tịch Quốc hội
Nhiệm kỳ
12 tháng 6 năm 1997 – 28 tháng 3 năm 2000
Tiền nhiệmPhilippe Séguin
Kế nhiệmRaymond Forni
Nhiệm kỳ
23 tháng 6 năm 1988 – 22 tháng 1 năm 1992
Tiền nhiệmJacques Chaban-Delmas
Kế nhiệmHenri Emmanuelli
Bộ trưởng Ngân khố
Nhiệm kỳ
22 tháng 5 năm 1981 – 23 tháng 3 năm 1983
Thủ tướngPierre Mauroy
Tiền nhiệmMaurice Papon
Kế nhiệmHenri Emmanuelli
Thông tin cá nhân
Sinh20 tháng 8 năm 1946 (70 tuổi)
Paris, Pháp
Đảng chính trịĐảng Xã hội
Vợ, chồngFrançoise Castro (ly hôn)
Alma materÉcole Normale Supérieure
Sciences Po
École nationale d'administration

Laurent Fabius (tiếng Pháp: [lo.ʁɑ̃ fa.bjys]; sinh ngày 20 tháng 8 năm 1946) là một chính trị gia Đảng Xã hội Pháp. Ông từng làm Thủ tướng Pháp từ 17 tháng 7 năm 1984 đến 20 tháng 3 năm 1986. Khi được chỉ định vào chức vụ này ông mới 37 tuổi và cho đến nay ông vẫn là Thủ tướng trẻ nhất của đệ ngũ Cộng hòa Pháp. Ông nắm cương vị ngoại trưởng Pháp từ ngày 16 tháng 5 năm 2012.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]