Sheryl Crow

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sheryl Crow
Sheryl Crow - November 2014 (cropped).jpg
Crow vào tháng 11 năm 2014
Sinh Sheryl Suzanne Crow
11 tháng 2, 1962 (55 tuổi)
Kennett, Missouri, Hoa Kỳ
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại Đồng quê, pop, rock
Nghề nghiệp Ca sĩ, người viết bài hát, nhà sản xuất thu âm, diễn viên, nhà hoạt động xã hội
Nhạc cụ Hát chính, guitar, bass, keyboards
Năm hoạt động 1987–nay
Hãng đĩa A&M, Old Green Barn, Warner Bros.
Website sherylcrow.com

Sheryl Suzanne Crow (sinh ngày 11 tháng 2 năm 1962)[1][2] là nữ ca sĩ kiêm sáng tác nhạc và nhạc công guitar người Mỹ. Sau khi bị hãng đĩa từ chối phát hành album đầu tay cùng nhà sản xuất thu âm Hugh Padgham vào năm 1992,[3] Crow tham gia vào một nhóm nhạc sĩ dưới cái tên "Tuesday Music Club" và cùng nhau sáng tác cho album đầu tay Tuesday Night Music Club (1993) của cô.[4] Album nhận được sự chú ý từ khi phát hành đĩa đơn ăn khách "All I Wanna Do" vào năm 1995, là chủ nhân của giải Grammy cho "Thu âm của năm""Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất".[5] Album nhận được những đánh giá tích cực[6][7][8] và đến nay đã chạm mốc 7 triệu bản tại Hoa Kỳ.[9]

Album phòng thu cùng tên (1996) đạt 3 lần chứng nhận Bạch kim tại Hoa Kỳ,[10] liên tiếp lọt vào các danh sách "Album xuất sắc nhất thập niên 1990" và "Album xuất sắc nhất mọi thời đại bởi một nữ nghệ sĩ" do tạp chí Rolling Stone bình chọn.[11] Sau khi góp mặt trong nhạc phẩm trích từ loạt phim James Bond "Tomorrow Never Die" được đề cử giải Quả cầu vànggiải Grammy vào năm 1997,[12][13] cô cho phát hành album phòng thu thứ 3, The Globe Sessions (1998) trong những phản hồi tích cực và giành giải Grammy cho "Album rock xuất sắc nhất".[14] Hai album phòng thu tiếp theo, C'mon, C'mon (2002) và Wildflower (2005) mang các ảnh hưởng từ dòng nhạc popadult contemporary, đều đạt chứng nhận Bạch kim tại Hoa Kỳ.[15][16] Cô trở lại với thể loại pop rock bằng hai album Detours (2008) và 100 Miles from Memphis (2010)[17][18] trong những phản hồi ảm đạm về thương mại.[19][20][21] Album phòng thu thứ 9 Feels Like Home (2014) mang ảnh hưởng của nhạc đồng quê được đón nhận tốt bởi các nhà phê bình,[22][23] trở thành album thứ 10 của Crow lọt vào top 10 Billboard 200[24] và là album xếp hạng cao nhất của cô tại Anh Quốc kể từ năm 2003.[25]

Cho đến nay, Crow đã phát hành 9 album phòng thu, 2 album tổng hợp và 1 album trực tiếp, với hơn 17 triệu album bán ra tại Hoa Kỳ và hơn 50 triệu album trên toàn cầu.[26] Cô là chủ nhân của 9 giải Grammy từ tổng cộng 32 đề cử của Viện thu âm nghệ thuật và khoa học quốc gia,[27] 3 giải thưởng Âm nhạc Mỹ,[28][29] 1 giải Brit,[30] và 1 giải Sự lựa chọn của Công chúng;[31] giành đề cử cho 2 giải Quả cầu vàng,[32][33] 1 giải Daytime Emmy[34] và 1 Giải Video âm nhạc của MTV.[35] Sau khi thực hiện một ca phẫu thuật ung thư vú tại Los Angeles vào ngày 22 tháng 2 năm 2006 cùng 7 tuần xạ trị,[36][37][38] Crow được phát hiện mắc bệnh u màng não lành tính vào tháng 11 năm 2011.[39][40] Cô đính hôn cùng vận động viên xe đạp Lance Armstrong vào năm 2005 trước khi tan rã vào ngày 2 tháng 3 năm 2006.[41] Crow sinh sống tại một nông trại ngoài Nashville, Tennessee.[42] và đã nhận nuôi hai bé trai Wyatt Steven Crow (sinh ngày 29 tháng 4 năm 2007)[43] và Levi James Crow (30 tháng 4 năm 2010).[44]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình
Năm Tựa đề Vai Ghi chú
1990 Cop Rock Cảnh sát ngầm Tập "Bang the Potts Slowly"
1996 Fairway to Heaven Phóng viên Phim
2004 One Tree Hill Chính cô Tập "The First Cut Is the Deepest"
2005 Saturday Night Live Khách mời Tập Lance Armstrong/Sheryl Crow
2009 30 Rock Chính cô Tập "Kidney Now!"
2010 Hannah Montana Chính cô Tập "It's the End of the Jake as We Know It"
2010 Cougar Town Sara 3 tập
2012 GCB Chính cô Tập "Forbidden Fruit"
2013 The Voice: Season 4 Chính cô Đội của Blake Shelton
Phim
Năm Tựa đề Vai Ghi chú
1998 54 VIP Patron
1999 The Minus Man Casper
2004 De-Lovely Khách mời

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Iley, Chrissy (ngày 16 tháng 3 năm 2008). “Sheryl Crow: The crow must go on”. The Sunday Times (Times Newspapers). 
  2. ^ “Family Lineage”. Sherylcrownews.com. Ngày 26 tháng 4 năm 2004. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2013. 
  3. ^ Dye, David (ngày 4 tháng 2 năm 2008). “Sheryl Crow: Surviving Life's 'Detours'. Npr.org. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2010. 
  4. ^ AllMusic.com Sheryl Crow Biography Accessed: ngày 20 tháng 2 năm 2008.
  5. ^ “Past Winners Search”. grammy.com. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2012. 
  6. ^ Erlewine, Stephen Thomas. "Sheryl Crow: Tuesday Night Music Club > Review" trên AllMusic. Truy cập ngày ngày 3 tháng 11 năm 2011.
  7. ^ Calendar's Pop Staff (tháng 11 ngày 27, 1994). 27 tháng 11 năm 1994/entertainment/ca-1940_1_pop-luther-vandross-reissues “POP: Do You Hear What We Hear?”. Los Angeles Times. Truy cập tháng 4 ngày 4, 2013.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date=, |accessdate= (trợ giúp)
  8. ^ Hermes, Will (tháng 11 ngày 16, 2009). “Sheryl Crow: Tuesday Night Music Club (Deluxe Edition)”. Rolling Stone (Straight Arrow). tr. 125. ISSN 0035-791X. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  9. ^ "American album certifications – Sheryl Crow – Tuesday Night Music Club". Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập 5 tháng 3 năm 2012. Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Album, rồi nhấn SEARCH
  10. ^ "American album certifications – Sheryl Crow – Sheryl Crow". Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập 5 tháng 3 năm 2012. Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Album, rồi nhấn SEARCH
  11. ^ “Women in Rock – The 50 Essential Albums”. Rolling Stone (Straight Arrow) (908). Ngày 31 tháng 10 năm 2002. ISSN 0035-791X. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
  12. ^ “The 55th Annual Golden Globe Awards (1998)”. Hollywood Foreign Press Association. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011. 
  13. ^ “Grammys high on Hill”. CNN. Ngày 5 tháng 1 năm 1999. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011. 
  14. ^ "Sheryl+Crow" “Past Winners Search”. grammy.com. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2012. 
  15. ^ Caulfield, Keith (ngày 25 tháng 1 năm 2008). 'Good' Is Not So Good”. Ask Billboard. Billboard.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2008. 
  16. ^ “American certifications – Sheryl Crow – Wildflower” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. 
  17. ^ Erlewine, Stephen Thomas. "Sheryl Crow: Detours > Review" trên AllMusic. Truy cập ngày ngày 6 tháng 11 năm 2011.
  18. ^ Erlewine, Stephen Thomas. Allmusic Review: "100 Miles from Memphis.
  19. ^ Hasty, Katie (ngày 20 tháng 2 năm 2008). “Johnson Remains No. 1; Winehouse, Hancock Soar”. Billboard.com. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011. 
  20. ^ Mapes, Jillian (ngày 26 tháng 5 năm 2010). “Sheryl Crow: Summer Album Preview 2010”. Billboard.com. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011. 
  21. ^ Eminem's 'Recovery' Reaches Fifth Week at No.1, while Sheryl Crow debut at #3 with 100 Miles From Memphis Billboard Biz." Retrieved ngày 28 tháng 7 năm 2010.
  22. ^ Metacritic (ngày 9 tháng 9 năm 2013). “Critic Reviews for Feels Like Home”. CBS Interactive. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2013. 
  23. ^ Erlewine, Stephen Thomas. Feels Like Home – Sheryl Crow review”. Allmusic. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2013. 
  24. ^ Bjorke, Matt. “Country Album Chart News: The Week of ngày 18 tháng 9 năm 2013: Keith Urban Lights Fuse, Debuts at #1; Sheryl Crow at "Home" at #3”. Cheri Media Group. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2014. 
  25. ^ “You Me At Six tops UK album chart”. BBC. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2014. 
  26. ^ “Sheryl Crow diagnosed with brain tumour | News”. Nme.Com. Ngày 6 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2013. 
  27. ^
  28. ^ 13 tháng 1 năm 2003-american-awards_x.htm “Sheryl Crow wins favorite female artist”. USA Today. Gannett Company. Ngày 13 tháng 1 năm 2003. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2009. 
  29. ^ “Usher wins four American Music Awards”. MSNBC. Ngày 15 tháng 11 năm 2004. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2009. 
  30. ^ “BRITs 1997”. The BRIT Awards. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2009. [liên kết hỏng]
  31. ^ “People's Choice Awards Past Nominees & Winners: 2005”. People's Choice Awards. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2009. [liên kết hỏng]
  32. ^ “Crow Nominated For Golden Globe Award”. Rolling Stone. Jann Wenner. Ngày 23 tháng 12 năm 1997. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2009. 
  33. ^ “64th Golden Globe Awards Nominations”. Hollywood Foreign Press Association. Ngày 14 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2009. [liên kết hỏng]
  34. ^ “Complete List of 2013 Daytime Emmy Awards Winners”. HitFix.com. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2013. 
  35. ^ “MTV Video Music Awards - 1994”. MTV. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2009.  Note: User must click on "View all nominees" under "Best Female Video".
  36. ^ Transcript: Interview with Sheryl Crow, CNN Larry King Live, ngày 23 tháng 8 năm 2006
  37. ^ “February 2006: Sheryl Crow has breast cancer operation”. BBC News. Ngày 25 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2010. 
  38. ^ Perthen, Amanda (ngày 26 tháng 2 năm 2006). “Daily Mail – February 2006 – Sheryl Crow: I will beat breast cancer”. London: Dailymail.co.uk. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2010. 
  39. ^ Steinman, Alex (ngày 5 tháng 6 năm 2012). “Sheryl Crow reveals benign brain tumor”. Daily News. 
  40. ^ Sheryl Crow’s Meningioma, an Exceedingly Common Brain Tumor, The Daily Beast, ngày 6 tháng 6 năm 2012
  41. ^ “Lance Armstrong and Sheryl Crow Split”. People Magazine. Ngày 3 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2012. 
  42. ^ Alexandra Wolfe (ngày 7 tháng 9 năm 2013). “Sheryl Crow: Weekend Confidential”. Wall Street Journal. tr. C11. 
  43. ^ “Announcing.....”. Ngày 12 tháng 5 năm 2007. [liên kết hỏng]
  44. ^ “Sheryl Crow Adopts a Second Son! – Moms & Babies – Moms & Babies - People.com”. Celebritybabies.people.com. Ngày 29 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]