Sweet Child o' Mine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Sweet Child o' Mine"
Đĩa đơn của Guns N' Roses
từ album Appetite for Destruction
Mặt A"Sweet Child o' Mine" (ấn bản album) (US)
"Sweet Child o' Mine" (Edit/Remix) (UK)
Mặt B"It's So Easy" (ấn bản album) (US)
"Out Ta Get Me" (ấn bản album) (UK)
Phát hành17 tháng 8 năm 1988
Tháng 5 năm 1989 (tái phát hành ở Anh)
Định dạng7", 10", 12", cassette, CD
Thu âm1987
Thể loạiHard rock
Thời lượng4:12 (ấn bản phát thanh)
5:56 (ấn bản album)
Sáng tácAxl Rose, Slash, Izzy Stradlin, Duff McKagan, Steven Adler
Sản xuấtMike Clink
Thứ tự đĩa đơn của Guns N' Roses
"Welcome to the Jungle"
(1987)
"Sweet Child o' Mine"
(1988)
"Paradise City"
(1988)
Đoạn nhạc mẫu

"Sweet Child of Mine" là bài hát của ban nhạc hard rock người Mỹ Guns N' Roses và là đĩa đơn mở đầu cho album năm 1988 của họ, Appetite for Destruction. Ca khúc có được vị trí quán quân tại Billboard Hot 100[1], trở thành đĩa đơn quán quân duy nhất của họ tại Mỹ, rồi sau đó cũng được Billboard bình chọn ở vị trí số 5 cho hạng mục "Bài hát của năm". Năm 1989, ca khúc cũng có được vị trí số 6 tại UK Singles Chart[2].

Phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ phần lời và nhạc sáng tác bởi Guns N' Roses, ngoại lệ được ghi chú bên. 

Đĩa than 7" tại Mỹ (927 794-7)
STT Tên bài hátSáng tác Thời lượng
1. "Sweet Child o' Mine" (Remix/Edit)  3:57
2. "Out Ta Get Me" (Ấn bản album)  4:20
Tổng thời lượng:
8:17
Đĩa than 7" tại Anh (GEF 43)
STT Tên bài hátSáng tác Thời lượng
1. "Sweet Child o' Mine" (Remix/Edit)  3:57
2. "Out Ta Get Me" (Ấn bản album)  4:20
Tổng thời lượng:
8:17
Đĩa than 10" tại Anh (GEF 43TE), đĩa than 12" (GEF 43T), đĩa than 12" Metallic Sleeve(GEF 43TV)
STT Tên bài hátSáng tác Thời lượng
1. "Sweet Child o' Mine" (Ấn bản album)  5:55
2. "Out Ta Get Me" (Ấn bản album)  4:20
3. "Rocket Queen" (Ấn bản album)   
Đĩa than tái bản 7" (GEF 55)
STT Tên bài hátSáng tác Thời lượng
1. "Sweet Child o' Mine" (Remix/Edit)  3:57
2. "Out Ta Get Me" (Ấn bản album)  4:20
Tổng thời lượng:
8:17
Đĩa than 12" tại Anh (GEF 55T), 3" CD (GEF 55CD)
STT Tên bài hátSáng tác Thời lượng
1. "Sweet Child o' Mine" (Ấn bản album)  5:55
2. "Move to the City" (Ấn bản album)Guns N' Roses, Del James, Chris Weber  
3. "Whole Lotta Rosie" (Hát lại trực tiếp bởi AC/DC)Angus Young, Malcolm Young, Bon Scott  
4. "It's So Easy" (Trực tiếp)Guns N' Roses, West Arkeen  

Thành phần tham gia sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng và chứng chỉ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Artist Chart History - Guns N' Roses”. Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2008. 
  2. ^ “Guns N' Roses”. Chart Stats. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2008. 
  3. ^ "Austriancharts.at – Guns N' Roses – Sweet Child o' Mine" (in German). Ö3 Austria Top 40.
  4. ^ "Ultratop.be – Guns N' Roses – Sweet Child o' Mine" (in Dutch). Ultratop 50.
  5. ^ “Top Singles - Volume 48, No. 22, ngày 17 tháng 9 năm 1988”. collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2010. 
  6. ^ “The Irish Charts”. irishcharts.ie.com. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2010.  Note:User must seek the title of the song.
  7. ^ "Charts.nz – Guns N' Roses – Sweet Child o' Mine". Top 40 Singles.
  8. ^ "Dutchcharts.nl – Guns N' Roses – Sweet Child o' Mine" (in Dutch). Single Top 100.
  9. ^ "Spanishcharts.com – Guns N' Roses – Sweet Child o' Mine" Canciones Top 50.
  10. ^ "Swedishcharts.com – Guns N' Roses – Sweet Child o' Mine". Singles Top 100.
  11. ^ "Swisscharts.com – Guns N' Roses – Sweet Child o' Mine". Swiss Singles Chart.
  12. ^ “Sweet Child o' Mine”. Official Charts Company. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  13. ^ a ă “Billboard Singles”. allmusic.com. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2010. 
  14. ^ “2011 Top 40 Rock & Metal Singles Archive - 2nd April 2011”. Official Charts Company. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2012. 
  15. ^ “Italy single certifications – Guns 'N Roses – Sweet Child o' Mine” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2014.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Sweet Child o' Mine" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  16. ^ “Britain single certifications – Guns 'N Roses – Sweet Child o' Mine” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập Sweet Child o' Mine vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  17. ^ “American certifications – Guns N' Roses – Sweet Child o' Mine”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2012. 
  18. ^ Paul Grein (ngày 19 tháng 2 năm 2014). “Chart Watch: 'Dark Horse' Holds Off 'Happy'. Yahoo!Music (Yahoo). Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
"Monkey" của George Michael
Billboard Hot 100 quán quân
10 tháng 9 năm 1988 – 17 tháng 9 năm 1988
Kế nhiệm:
"Don't Worry, Be Happy" của Bobby McFerrin
Tiền nhiệm:
"The Only Exception" của Paramore
"The Catalyst" của Linkin Park
UK Rock Chart quán quân
16 tháng 5 năm 2010 – 23 tháng 5 năm 2010
3 tháng 10 năm 2010 – 24 tháng 10 năm 2010
Kế nhiệm:
"Make Me Wanna Die" của The Pretty Reckless
"Feeling Good" của Muse