Bye Bye Bye

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Bye Bye Bye"
Đĩa đơn của NSYNC
từ album No Strings Attached
Mặt B"Could It Be You"
Phát hành11 tháng 1, 2000 (2000-01-11)
Định dạng
Thu âm
Thể loạiTeen pop
Thời lượng3:20
Hãng đĩaJive
Sáng tác
Sản xuất
  • Kristian Lundin
  • Jake Schulze
Thứ tự đĩa đơn của NSYNC
"Music of My Heart"
(1999)
"Bye Bye Bye"
(2000)
"It's Gonna Be Me"
(2000)
Video âm nhạc
"Bye Bye Bye" trên YouTube

"Bye Bye Bye" là một bài hát của nhóm nhạc nam nước Mỹ NSYNC nằm trong album phòng thu thứ hai của họ, No Strings Attached (2000). Nó được phát hành vào ngày 11 tháng 1 năm 2000 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Jive Records. Bài hát được viết lời và sản xuất bởi Kristian Lundin và Jake Schulze, với sự tham gia hỗ trợ viết lời từ Andreas Carlsson, mang nội dung đề cập đến việc kết thúc một mối quan hệ tình cảm. Nội dung của nó cũng được cho là liên quan đến việc nhóm tách khỏi người quản lý cũ Lou Pearlman và hãng đĩa cũ của họ RCA Records.

Sau khi phát hành, "Bye Bye Bye" đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao sự bắt tai của nó. Bài hát cũng gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại nhiều lễ trao giải lớn, bao gồm hai đề cử giải Grammy cho Thu âm của nămTrình diễn giọng Pop xuất sắc nhất của bộ đôi hoặc nhóm nhạc tại lễ trao giải thường niên lần thứ 43. "Bye Bye Bye" cũng đạt được những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Canada và New Zealand, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vuơn đến top 5 ở Đức, Hà Lan, Na Uy, Thụy Điển và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ ba của họ lọt vào top 10 tại đây.

Video ca nhạc cho "Bye Bye Bye" được đạo diễn Wayne Isham, trong đó NSYNC hóa thân thành những chú rối bị điều khiển bởi một cô gái, trước khi bị rượt đuổi bởi cô khi đang cố gắng trốn thoát. Nó đã ngay lập tức nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng liên tục trên những kênh truyền hình âm nhạc như VH1 và chương trình Total Request Live của MTV, cũng như chiến thắng ba hạng mục trên tổng số bảy đề cử tại Giải Video âm nhạc của MTV năm 2000 cho Video Pop xuất sắc nhất, Video có vũ đạo xuất sắc nhấtBình chọn của khán giả. Để quảng bá bài hát, nhóm đã trình diễn bài hát trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải, như Today, Top of the Pops, Giải Video âm nhạc của MTV năm 2000 và Giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2000. Đây được xem là bài hát trứ danh trong sự nghiệp của NSYNC, trong khi video ca nhạc của nó cũng được tham chiếu lại trong những video ca nhạc của những nghệ sĩ khác, bao gồm "Like Nobody's Around" của Big Time Rush và "Walks Like Rihanna" của The Wanted.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đĩa CD
  1. "Bye Bye Bye" – 3:19
  2. "Bye Bye Bye" (không lời) – 3:19
  3. "Could It Be You" – 3:41
  1. "Bye Bye Bye" (Teddy Riley's Funk phối lại) – 4:50
  2. "Bye Bye Bye" (Teddy Riley's Club phối lại) – 5:28
  3. "Bye Bye Bye" (Riprock 'n' Alex G. Club phối lại) – 6:32
  4. "Bye Bye Bye" (Riprock 'n' Alex G. Club phối lại Radio chỉnh sửa) – 4:53
  5. "Bye Bye Bye" (Sal Dano's Peak Hour Dub) – 8:30

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[43] Bạch kim 70.000^
New Zealand (RMNZ)[44] Bạch kim 10.000*
Thụy Điển (GLF)[45] Bạch kim 30.000^
Anh (BPI)[46] Bạc 200.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “*NSYNC - Bye Bye Bye (CD)”. Discogs. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  2. ^ "Australian-charts.com - *N SYNC - Bye Bye Bye". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  3. ^ "*N SYNC - Bye Bye Bye Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  4. ^ "Ultratop.be - *N SYNC - Bye Bye Bye" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  5. ^ "Ultratop.be - *N SYNC - Bye Bye Bye" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  6. ^ “RPM 100 Hit Tracks”. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  7. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  8. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  9. ^ "Finnishcharts.com - *N SYNC - Bye Bye Bye". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  10. ^ "Lescharts.com - *N SYNC - Bye Bye Bye" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  11. ^ “*N SYNC - Bye Bye Bye” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  12. ^ "The Irish Charts – Search Results – Bye Bye Bye". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  13. ^ "Italiancharts.com - *N Sync - Bye Bye Bye". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 11 tháng 6 năm 2017.
  14. ^ "Nederlandse Top 40 - *N SYNC search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  15. ^ "Dutchcharts.nl - *N SYNC - Bye Bye Bye" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  16. ^ "Charts.org.nz - *N SYNC - Bye Bye Bye". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  17. ^ "Norwegiancharts.com - *N SYNC - Bye Bye Bye". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  18. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  19. ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 8480486392. 
  20. ^ "Swedishcharts.com - *N SYNC - Bye Bye Bye". Singles Top 60. Hung Medien.
  21. ^ "*N SYNC - Bye Bye Bye swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  22. ^ "'N SYNC: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  23. ^ “The Hot 100 chart listing for the week of April 15, 2000”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  24. ^ “The Adult Contemporary chart listing for the week of May 20, 2000”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  25. ^ “The Adult Top 40 chart listing for the week of April 29, 2000”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  26. ^ “The Mainstream Top 40 (Pop Songs) chart listing for the week of March 4, 2000”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  27. ^ “The Mainstream Top 40 (Pop Songs) chart listing for the week of April 22, 2000”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  28. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2000”. ARIA charts. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  29. ^ “Jaaroverzichten 2000”. Ultratop. Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  30. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  31. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 2000” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  32. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  33. ^ “Jaarlijsten 2000” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  34. ^ “Jaaroverzichten - Single 2000” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  35. ^ “Top Selling Singles of 2000”. NZTop40. Recorded Music New Zealand Limited. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  36. ^ “Topp 20 Single Vår 2000” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  37. ^ “Topp 20 Single Vinter 2000” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  38. ^ “Årslista Singlar - År 2000” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  39. ^ “2000 Year-End Chart”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. 2000. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  40. ^ “Best Sellers of 2000: Singles Top 100”. Music Week (London, England: United Business Media): 25. 20 tháng 1 năm 2001. 
  41. ^ “2000: The Year in Music” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  42. ^ “ARIA Chart Sales – ARIA End of Decade Sales/Top 100” (PDF). Australian Recording Industry Association. 2010. tr. 2. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  43. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2000 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  44. ^ “New Zealand single certifications – *N SYNC – Bye Bye Bye”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  45. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2000” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  46. ^ “Britain single certifications – *N SYNC – Bye Bye Bye” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Silver trong nhóm lệnh Certification. Nhập Bye Bye Bye vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]