Giải Grammy Thành tựu trọn đời

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải Grammy cho Thành tựu Trọn đời (tiếng Anh: Grammy Lifetime Achievement Award) là giải thưởng của Viện Hàn lâm Nghệ thuật Thu âm & Khoa học Hoa Kỳ nhằm "tôn vinh các nghệ sĩ âm nhạc có những đóng góp, sáng tạo nghệ thuật xuất sắc cho lĩnh vực thu âm trong suốt cuộc đời mình".[1] Hạng mục này khác với hạng mục Giải Grammy Huyền thoại và cũng khác với giải Grammy Hall of Fame Award, nhằm vinh danh cả tập thể chứ không chỉ có riêng cá nhân và giải Grammy Hall of Fame dành cho những người không trình diễn.

Nội dung hạng mục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người nhận giải
1962 Bing Crosby
1965 Frank Sinatra
1966 Duke Ellington
1967 Ella Fitzgerald
1968 Irving Berlin
1971 Elvis Presley
1972 Louis Armstrong, Mahalia Jackson
1984 Chuck Berry, Charlie Parker
1985 Leonard Bernstein
1986 Benny Goodman, The Rolling Stones, Andrés Segovia
1987 Roy Acuff, Benny Carter, Enrico Caruso, Ray Charles, Fats Domino, Woody Herman, Billie Holiday, B.B. King, Isaac Stern, Igor Stravinsky, Arturo Toscanini, Hank Williams
1989 Fred Astaire, Pablo Casals, Dizzy Gillespie, Jascha Heifetz, Lena Horne, Leontyne Price, Bessie Smith, Art Tatum, Sarah Vaughan
1990 Nat King Cole, Miles Davis, Vladimir Horowitz, Paul McCartney
1991 Marian Anderson, Bob Dylan, John Lennon, Kitty Wells
1992 James Brown, John Coltrane, Jimi Hendrix, Muddy Waters
1993 Chet Atkins, Little Richard, Thelonious Monk, Bill Monroe, Pete Seeger, Fats Waller
1994 Bill Evans, Aretha Franklin, Arthur Rubinstein
1995 Patsy Cline, Peggy Lee, Henry Mancini, Curtis Mayfield, Barbra Streisand
1996 Dave Brubeck, Marvin Gaye, Georg Solti, Stevie Wonder
1997 Bobby "Blue" Bland, The Everly Brothers, Judy Garland, Stéphane Grappelli, Buddy Holly, Charles Mingus, Oscar Peterson, Frank Zappa
1998 Bo Diddley, The Mills Brothers, Roy Orbison, Paul Robeson
1999 Johnny Cash, Sam Cooke, Otis Redding, Smokey Robinson, Mel Tormé
2000 Harry Belafonte, Woody Guthrie, John Lee Hooker, Mitch Miller, Willie Nelson
2001 The Beach Boys, Tony Bennett, Sammy Davis, Jr., Bob Marley, The Who
2002 Count Basie, Rosemary Clooney, Perry Como, Al Green, Joni Mitchell
2003 Etta James, Johnny Mathis, Glenn Miller, Tito Puente, Simon & Garfunkel
2004 Van Cliburn, The Funk Brothers, Ella Jenkins, Sonny Rollins, Artie Shaw, Doc Watson
2005 Eddy Arnold, Art Blakey, The Carter Family, Morton Gould, Janis Joplin, Led Zeppelin, Jerry Lee Lewis, Jelly Roll Morton, Pinetop Perkins, The Staple Singers
2006 David Bowie, Cream, Merle Haggard, Robert Johnson, Jessye Norman, Richard Pryor, The Weavers
2007 Joan Baez, Booker T. & the M.G.'s, Maria Callas, Ornette Coleman, The Doors, The Grateful Dead, Bob Wills
2008 Burt Bacharach, The Band, Cab Calloway, Doris Day, Itzhak Perlman, Max Roach, Earl Scruggs
2009 Gene Autry, The Blind Boys of Alabama, The Four Tops, Hank Jones, Brenda Lee, Dean Martin, Tom Paxton
2010 Leonard Cohen, Bobby Darin, David "Honeyboy" Edwards, Michael Jackson, Loretta Lynn, André Previn, Clark Terry
2011 Julie Andrews, Roy Haynes, Juilliard String Quartet, The Kingston Trio, Dolly Parton, The Ramones, George Beverly Shea[2]
2012 The Allman Brothers Band, Glen Campbell, Antônio Carlos Jobim, George Jones, The Memphis Horns, Diana Ross, Gil Scott-Heron
2013 Ravi Shankar, The Temptations, Carole King, Lightnin' Hopkins, Patti Page, Glenn Gould, Charlie Haden[3]
2014 The Beatles, Clifton Chenier, The Isley Brothers, Kraftwerk, Kris Kristofferson, Armando Manzanero, Maud Powell[4]
2015 The Bee Gees, Pierre Boulez, Buddy Guy, George Harrison, Flaco Jiménez, The Louvin Brothers, Wayne Shorter[5]
2016 Ruth Brown, Celia Cruz, Earth, Wind & Fire, Herbie Hancock, Jefferson Airplane, Linda Ronstadt, Run-D.M.C[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lifetime Achievement Award The Grammys.
  2. ^ “The Recording Academy Announces Special Merit Award Honorees”. The Grammys. 22 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ “Ravi Shankar and the Temptations to Get Grammy Lifetime Achievement Awards”. RollingStone.com. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ “Special Merit Awards: Class Of 2014”. The Grammys. 12 tháng 12 năm 2013. Truy cập 4 tháng 10 năm 2015. 
  5. ^ “Special Merit Awards: Class Of 2015”. The Grammys. 18 tháng 12 năm 2014. Truy cập 4 tháng 10 năm 2015. 
  6. ^ “Special Merit Awards: Class Of 2015”. The Grammys. 13 tháng 1 năm 2016. Truy cập 11 tháng 3 năm 2016.