Charlie Haden

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Charlie Haden
Charlie Haden 1981.jpg
Charlie Haden năm 1981. Ảnh: Brian McMillen
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinhCharles Edward Haden
Sinh(1937-08-06)6 tháng 8, 1937
Shenandoah, Iowa, Hoa Kỳ
Mất11 tháng 7, 2014(2014-07-11) (76 tuổi)
Los Angeles, California, Hoa Kỳ
Thể loạiFree jazz, mainstream jazz, post-bop, hard bop, folk jazz
Nghề nghiệpNhạc công, nhà soạn nhạc, bandleader, giáo viên
Nhạc cụContrabass
Năm hoạt động1957–2014
Hợp tác vớiOrnette Coleman, Keith Jarrett, Pat Metheny, Hank Jones, Paul Motian, Gonzalo Rubalcaba, Alice Coltrane, Jim Hall
Websitewww.charliehadenmusic.com

Charles Edward "Charlie" Haden (ngày 6 tháng 8 năm 1937 – ngày 11 tháng 7 năm 2014) là một nhạc công contrabass, bandleader, nhà soạn nhạc jazz và giáo viên người Mỹ. Ông là một cộng tác viên lâu dài của nhạc công saxophone Ornette Coleman, nhạc công piano Keith Jarrett, dàn nhạc Liberation Music Orchestra, và ban nhạc mà ông thành lập năm 1980, Quartet West.

Đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Với vai trò thủ lĩnh[sửa | sửa mã nguồn]

The Montreal Tapes

the Liberation Music Orchestra

Old and New Dreams

Quartet West

Với vai trò sideman[sửa | sửa mã nguồn]

Cùng Geri Allen and Paul Motian

Cùng Ray Anderson

  • Every One of Us (Gramavision, 1992)

Cùng Ginger BakerBill Frisell

  • Going Back Home (Atlantic, 1994)
  • Falling Off the Roof (Atlantic, 1996)

Cùng Gato Barbieri

  • The Third World (Flying Dutchman, 1969)

Cùng Kenny Barron

Cùng Beck

Cùng Carla Bley

Cùng Paul Bley

Cùng Jane Ira Bloom

  • Mighty Lights (Enja, 1982)

Cùng Dušan Bogdanović

  • Early to Rise (Palo Alto, 1983)

Cùng Charles Brackeen

Cùng Michael Brecker

Cùng Gavin Bryars

  • Farewell to Philosophy (Point, 1995)

Cùng Henry Butler

Cùng Ruth Cameron

  • First Songs (Polygram, 1997)
  • Road House (Verve, 1999)

Cùng Don Cherry

Cùng Ornette Coleman

Cùng Alice Coltrane

Cùng John Coltrane

Cùng James Cotton

  • Deep in the Blues (Verve, 1995)

Cùng Robert Downey Jr.

Cùng Dizzy Gillespie

Cùng Jim Hall

  • Charlie Haden Jim Hall (Impulse, 2014) / live in Montreal, July 1990

Cùng Tom Harrell

  • Form (Contemporary, 1990)

Cùng Joe Henderson

  • The Elements (Milestone, 1973)
  • An Evening cùng Joe Henderson (Red, 1987)
  • The Standard Joe (Red, 1991)

Cùng Fred Hersch

  • Sarabande (Sunnyside, 1986)

Cùng Laurence Hobgood

  • When the Heart Dances (Naim Jazz, 2008)

Cùng Mark Isham

  • Songs My Children Taught Me (Windham Hill, 1991)

Cùng Keith Jarrett

Cùng Rickie Lee Jones

Cùng Lee KonitzBrad Mehldau

  • Alone Together (Blue Note, 1996)
  • Another Shade of Blue (Blue Note, 1997)
  • Live at Birdland (ECM, 2011) cùng Paul Motian

Cùng David Liebman

  • Sweet Hands (Horizon, 1975)

Cùng Abbey Lincoln

  • The World Is Falling Down (Verve, 1990)
  • You Gotta Pay the Band (Verve, 1991)
  • A Turtle's Dream (Verve, 1994)

Cùng Joe Lovano

Cùng Michael Mantler

Cùng Adam Makowicz

  • Naughty Baby (RCA Novus, 1987)

Cùng Harvey Mason

  • With All My Heart (RCA, 2004)

Cùng John McLaughlin

Cùng Helen Merrill

Cùng Pat Metheny

Cùng Mingus Dynasty

  • Chair in the Sky (Elektra, 1980)

Cùng Paul Motian

Cùng Bheki Mseleku

  • Star Seeding (Polygram, 1995)

Cùng Yoko Ono

Cùng Joe Pass

  • 12-string Guitar Movie Themes (World Pacific, 1964)

Cùng Art Pepper

  • Living Legend (Contemporary, 1975)
  • So in Love (Artists House, 1979)
  • Art 'n' Zoot cùng Zoot Sims (Pablo, 1981)

Cùng Enrico Pieranunzi

  • Fellini Jazz (Cam Jazz, 2003)
  • Special Encounter (Cam Jazz, 2005)

Cùng Dewey Redman

Cùng Joshua Redman

Cùng Gonzalo Rubalcaba

  • Discovery - Live at Montreux (Blue Note, 1990)
  • The Blessing (Blue Note, 1991)
  • Suite 4 Y 20 (Blue Note, 1992)
  • Imagine (Blue Note, 1994)

Cùng Roswell Rudd

Cùng Pee Wee RussellHenry "Red" Allen

Cùng Dino Saluzzi

Cùng David Sanborn

  • Another Hand (Elektra, 1991)

Cùng John Scofield

Cùng Archie Shepp

Cùng Alan Shorter

Cùng Nana Simopoulos

Cùng Wadada Leo Smith

Cùng Ringo Starr

Cùng Masahiko Togashi

  • Session in Paris (Take One, 1979)

Cùng Denny Zeitlin

  • Carnival (Columbia, 1964)
  • Live at the Trident (Columbia, 1965)
  • Zeitgeist (Columbia, 1967)
  • Tidal Wave (Quicksilver, 1983)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ringo Rama (Booklet). Ringo Starr. Koch, Entertainment One. 2003. 038 411-0, 038 412-2, 038 413-9. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]