Giải Oscar cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải Oscar cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Academy Award trophy.jpg
Chiếc tượng vàng trao cho người chiến thắng giải Oscar
Trao cho Vai diễn chính xuất sắc nhất do nữ diễn viên thể hiện
Quốc gia  Hoa Kỳ
Được trao bởi AMPAS
Lần đầu tiên 1929
Đương kim Brie Larson,
Căn Phòng (2015)
Trang chủ www.oscars.org

Giải Oscar cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (tiếng Anh: Performance by an Actress in a Leading Role) là một hạng mục trong hệ thống Giải Oscar được Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh (Hoa Kỳ) trao tặng hàng năm cho diễn viên nữ có vai diễn chính xuất sắc nhất trong năm đó của ngành công nghiệp điện ảnh.

Cho đến trước lễ trao Giải Oscar lần thứ 19 (1936), chỉ có một hạng mục diễn xuất duy nhất cho nữ diễn viên, hạng mục Oscar cho diễn xuất của diễn viên nữ (Academy Award of Merit for Performance by an Actress). Từ lễ trao giải lần thứ 49 trở đi người ta mới tách riêng hạng mục này cho các vai nữ chính và vai nữ phụ. Tính cho đến năm 2010, đã có tổng cộng 69 nữ diễn viên khác nhau từng nhận được giải thưởng vinh dự này, người đầu tiên là Janet Gaynor với diễn xuất trong các phim Seventh Heaven, Street AngelSunrise. Nữ diễn viên gần đây nhất đoạt giải là Julianne Moore trong Still Alice.

Các kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Katharine Hepburn cho đến nay vẫn là nữ diễn viên giữ kỷ lục về số lần chiến thắng tại hạng mục Nữ diễn viên chính với 4 tượng vàng Oscar. Có 11 nữ diễn viên khác đã từng chiến thắng hai lần, đó là Luise Rainer, Bette Davis, Olivia de Havilland, Vivien Leigh, Ingrid Bergman, Elizabeth Taylor, Glenda Jackson, Jane Fonda, Sally Field, Jodie Foster và gần đây nhất là Hilary Swank. Chỉ có hai người từng được trao giải này trong hai năm liên tiếp, đó là Luise Rainer (19361937) và Katharine Hepburn (19671968).

Meryl Streep là hai người giữ kỷ lục về số lần đề cử giải Oscar nữ diễn viên chính xuất sắc nhất với 13 đề cử. Ngoài ra bà còn có 3 đề cử khác ở hạng mục Vai nữ phụ, tổng cộng bà có 16 đề cử ở các hạng mục diễn xuất, kỷ lục của giải Oscar tính chung cho cả nam và nữ diễn viên.

Năm 1968, giải Oscar nữ diễn viên chính được trao lần duy nhất cho cùng lúc hai người, đó là Katharine HepburnBarbra Streisand khi họ nhận được số phiếu bầu đúng bằng nhau.

Đã từng có 2 lần các cặp chị em ruột cùng tham gia tranh giải Oscar vai nữ chính trong một năm, đó là cặp chị em Olivia de Havilland - Joan Fontaine (năm 1941) và cặp Lynn Redgrave - Vanessa Redgrave (năm 1966).

Helen Hayes, Ingrid Bergman, Maggie Smith, Meryl Streep, Jessica LangeCate Blanchett là những nữ diễn viên từng chiến thắng ở cả hai hạng mục diễn xuất dành cho nữ, đó là giải Oscar vai nữ chính và giải Oscar vai nữ phụ.

Danh sách cụ thể[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1920[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Diễn viên giành giải
(Vai diễn)
Đề cử khác
(Phim tham gia)
1927/1928 Janet Gaynor Hoa Kỳ
(Diane trong Seventh Heaven
Angela trong Street Angel
Indre trong Sunrise)
- Louise Dresser
(A Ship Comes In)
- Gloria Swanson
(Sadie Thompson)
1928/1929 Mary Pickford Canada
(Norma Besant trong Coquette)
- Ruth Chatterton
(Madame X)
- Betty Compson
(The Barker)
- Jeanne Eagels
(The Letter)
- Corinne Griffith
(The Divine Lady)
- Bessie Love
(The Broadway Melody)

Thập niên 1930[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Diễn viên giành giải
(Vai diễn)
Đề cử khác
(Phim tham gia)
1929/1930 Norma Shearer Hoa Kỳ
(Jerry Bernard Martin trong The Divorcee)
- Nancy Carroll
(The Devil's Holiday)
- Ruth Chatterton
(Sarah and Son)
- Greta Garbo
(Anna ChristieRomance)
- Norma Shearer
(Their Own Desire)
- Gloria Swanson
(The Trespasser)
1930/1931 Marie Dressler Hoa Kỳ
(Min Divot trong Min and Bill)
- Marlene Dietrich
(Morocco)
- Ann Harding
(Holiday)
- Irene Dunne
(Cimarron)
- Norma Shearer
(A Free Soul)
1931/1932 Helen Hayes Hoa Kỳ
(Madelon Claudet trong The Sin of Madelon Claudet)
- Marie Dressler
(Emma)
- Lynn Fontanne
(The Guardsman)
1932/1933 Katharine Hepburn Hoa Kỳ
(Eva Lovelace trong Morning Glory)
- May Robson
(Lady for a Day)
- Diana Wynyard
(Cavalcade)
1934 Claudette Colbert Hoa Kỳ
(Ellie Andrews trong It Happened One Night)
- Grace Moore
(One Night of Love)
- Norma Shearer
(The Barretts of Wimpole Street)
1935 Bette Davis Hoa Kỳ
(Joyce Heath trong Dangerous)
- Elisabeth Bergner
(Escape Me Never)
- Claudette Colbert
(Private Worlds)
- Katharine Hepburn
(Alice Adams)
- Miriam Hopkins
(Becky Sharp)
- Merle Oberon
(The Dark Angel)
1936 Luise Rainer Đức
(Anna Held trong The Great Ziegfeld)
- Irene Dunne
(Theodora Goes Wild)
- Gladys George
(Valiant Is the Word for Carrie)
- Carole Lombard
(My Man Godfrey)
- Norma Shearer
(Romeo and Juliet)
1937 Luise Rainer Đức
(O-Lan Lung trong The Good Earth)
- Irene Dunne
(The Awful Truth)
- Janet Gaynor
(A Star Is Born)
- Greta Garbo
(Camille)
- Barbara Stanwyck
(Stella Dallas)
1938 Bette Davis
Hoa Kỳ (Julie Marsden trong Jezebel)
- Fay Bainter
(White Banners)
- Wendy Hiller
(Pygmalion)
- Norma Shearer
(Marie Antoinette)
Margaret Sullavan
(Three Comrades)
1939 Vivien Leigh Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(Scarlett O'Hara trong Cuốn theo chiều gió)
(Gone with the Wind)
- Bette Davis
(Dark Victory)
- Irene Dunne
(Love Affair)
- Greta Garbo
(Ninotchka)
- Greer Garson
(Goodbye, Mr. Chips)

Thập niên 1940[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Diễn viên giành giải
(Vai diễn)
Đề cử khác
(Phim tham gia)
1940 Ginger Rogers Hoa Kỳ
(Katherine 'Kitty' Foyle trong Kitty Foyle)
- Bette Davis
(The Letter)
- Joan Fontaine
(Rebecca)
- Katharine Hepburn
(The Philadelphia Story)
- Martha Scott
(Our Town)
1941 Joan Fontaine Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(Lina McLaidlaw Aysgarth trong Suspicion)
- Bette Davis
(The Little Foxes)
- Olivia de Havilland
(Hold Back the Dawn)
- Greer Garson
(Blossoms in the Dust)
- Barbara Stanwyck
(Ball of Fire)
1942 Greer Garson Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(Kay Miniver trong Mrs. Miniver)
- Bette Davis
(Now, Voyager)
- Katharine Hepburn
(Woman of the Year)
- Rosalind Russell
(My Sister Eileen)
- Teresa Wright
(The Pride of the Yankees)
1943 Jennifer Jones Hoa Kỳ
(Bernadette Soubirous trong The Song of Bernadette)
- Jean Arthur
(The More the Merrier)
- Ingrid Bergman
(Chuông nguyện hồn ai)
(For Whom the Bell Tolls)
- Joan Fontaine
(The Constant Nymph)
- Greer Garson
(Madame Curie)
1944 Ingrid Bergman Thụy Điển
(Paula Alquist Anton trong Gaslight)
- Claudette Colbert
(Since You Went Away)
- Bette Davis
(Mr. Skeffington)
Greer Garson
(Mrs. Parkington)
- Barbara Stanwyck
(Double Indemnity)
1945 Joan Crawford Hoa Kỳ
(Mildred Pierce trong Mildred Pierce)
- Ingrid Bergman
(The Bells of St. Mary's)
- Greer Garson
(The Valley of Decision)
- Jennifer Jones
(Love Letters)
- Gene Tierney
(Leave Her to Heaven)
1946 Olivia de Havilland Hoa Kỳ
(Josephine Norris trong To Each His Own)
- Celia Johnson
(Brief Encounter)
- Jennifer Jones
(Duel in the Sun)
- Rosalind Russell
(Sister Kenny)
- Jane Wyman
(The Yearling)
1947 Loretta Young Hoa Kỳ
(Katrin Holstrom trong The Farmer's Daughter)
- Joan Crawford
(Possessed)
- Susan Hayward
(Smash-Up, the Story of a Woman)
- Dorothy McGuire
(Gentleman's Agreement)
- Rosalind Russell
(Mourning Becomes Electra)
1948 Jane Wyman Hoa Kỳ
(Belinda McDonald trong Johnny Belinda)
- Ingrid Bergman
(Joan of Arc)
- Olivia de Havilland
(The Snake Pit)
- Irene Dunne
(I Remember Mama)
- Barbara Stanwyck
(Sorry, Wrong Number)
1949 Olivia de Havilland Hoa Kỳ
(Catherine Sloper trong The Heiress)
- Jeanne Crain
(Pinky)
- Susan Hayward
(My Foolish Heart)
- Deborah Kerr
(Edward, My Son)
- Loretta Young
(Come to the Stable)

Thập niên 1950[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Diễn viên giành giải
(Vai diễn)
Đề cử khác
(Phim tham gia)
1950 Judy Holliday Hoa Kỳ
(Emma 'Billie' Dawn trong Born Yesterday)
- Anne Baxter
(All About Eve)
- Bette Davis
(All About Eve)
- Eleanor Parker
(Caged)
- Gloria Swanson
(Sunset Boulevard)
1951 Vivien Leigh Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(Blanche DuBois trong Chuyến tàu mang tên Dục vọng)
(A Streetcar Named Desire)
- Katharine Hepburn
(The African Queen)
- Eleanor Parker
(Detective Story
- Shelley Winters
(A Place in the Sun)
- Jane Wyman
(The Blue Veil)
1952 Shirley Booth Hoa Kỳ
(Lola Delaney trong Come Back, Little Sheba)
- Joan Crawford
(Sudden Fear)
- Bette Davis
(The Star)
- Julie Harris
(The Member of the Wedding)
- Susan Hayward
(With a Song in My Heart)
1953 Audrey Hepburn Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(Công chúa Ann trong Roman Holiday)
- Leslie Caron
(Lili)
- Ava Gardner
(Mogambo)
- Deborah Kerr
(From Here to Eternity)
- Maggie McNamara
(The Moon Is Blue)
1954 Grace Kelly Hoa Kỳ
(Georgie Elgin trong The Country Girl)
- Dorothy Dandridge
(Carmen Jones)
- Audrey Hepburn
(Sabrina)
- Judy Garland
(A Star Is Born)
- Jane Wyman
(Magnificent Obsession)
1955 Anna Magnani Ý
(Serafina Delle Rose trong The Rose Tattoo)
- Susan Hayward
(I'll Cry Tomorrow)
- Katharine Hepburn
(Summertime)
- Jennifer Jones
(Love Is a Many-Splendored Thing)
- Eleanor Parker
(Interrupted Melody)
1956 Ingrid Bergman Thụy Điển
(Anna Koreff trong Anastasia)
- Carroll Baker
(Baby Doll)
- Katharine Hepburn
(The Rainmaker)
- Nancy Kelly
(The Bad Seed)
- Deborah Kerr
(The King and I)
1957 Joanne Woodward Hoa Kỳ
(Eve White/Eve Black/Jane trong The Three Faces of Eve)
- Deborah Kerr
(Heaven Knows, Mr. Allison)
- Anna Magnani
(Wild Is the Wind)
- Elizabeth Taylor
(Raintree County)
- Lana Turner
(Peyton Place)
1958 Susan Hayward Hoa Kỳ
(Barbara Graham trong I Want to Live!)
- Deborah Kerr
(Separate Tables)
- Shirley MacLaine
(Some Came Running)
- Rosalind Russell
(Auntie Mame)
- Elizabeth Taylor
(Cat on a Hot Tin Roof)
1959 Simone Signoret Pháp
(Alice Aisgill trong Room at the Top)
- Doris Day
(Pillow Talk)
- Audrey Hepburn
(The Nun's Story)
- Katharine Hepburn
(Suddenly, Last Summer)
- Elizabeth Taylor
(Suddenly, Last Summer)

Thập niên 1960[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Diễn viên giành giải
(Vai diễn)
Đề cử khác
(Phim tham gia)
1960 Elizabeth Taylor Hoa Kỳ
(Gloria Wandrous trong BUtterfield 8)
- Greer Garson
(Sunrise at Campobello)
- Deborah Kerr
(The Sundowners)
- Shirley MacLaine
(The Apartment)
- Melina Mercouri
(Never on Sunday)
1961 Sophia Loren Ý
(Cesira trong Two Women)
- Audrey Hepburn
(Breakfast at Tiffany's)
- Piper Laurie
(The Hustler)
- Geraldine Page
(Summer and Smoke)
- Natalie Wood
(Splendor in the Grass)
1962 Anne Bancroft Hoa Kỳ
(Annie Sullivan trong The Miracle Worker)
- Bette Davis
(What Ever Happened to Baby Jane?)
- Katharine Hepburn
(Long Day's Journey Into Night)
- Geraldine Page
(Sweet Bird of Youth)
- Lee Remick
(Days of Wine and Roses)
1963 Patricia Neal Hoa Kỳ
(Alma Brown trong Hud)
- Leslie Caron
(The L-Shaped Room)
- Shirley MacLaine
(Irma la Douce)
- Rachel Roberts
(This Sporting Life)
- Natalie Wood
(Love with the Proper Stranger)
1964 Julie Andrews Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(Mary Poppins trong Mary Poppins)
- Anne Bancroft
(The Pumpkin Eater)
- Sophia Loren
(Marriage Italian Style)
- Debbie Reynolds
(The Unsinkable Molly Brown)
- Kim Stanley
(Seance on a Wet Afternoon)
1965 Julie Christie Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(Diana Scott trong Darling)
- Julie Andrews
(The Sound of Music)
- Samantha Eggar
(The Collector)
- Elizabeth Hartman
(A Patch of Blue)
- Simone Signoret
(Ship of Fools)
1966 Elizabeth Taylor Hoa Kỳ
(Martha trong Who's Afraid of Virginia Woolf?)
- Anouk Aimée
(A Man and a Woman)
- Ida Kaminska
(The Shop on Main Street)
- Lynn Redgrave
(Georgy Girl)
- Vanessa Redgrave
(Morgan!)
1967 Katharine Hepburn Hoa Kỳ
(Christina Drayton trong Guess Who's Coming to Dinner)
- Anne Bancroft
(The Graduate)
- Faye Dunaway
(Bonnie and Clyde)
- Edith Evans
(The Whisperers)
- Audrey Hepburn
(Wait Until Dark)
1968 Katharine Hepburn Hoa Kỳ
(Eleanor of Aquitaine trong The Lion in Winter)

Barbra Streisand Hoa Kỳ
(Fanny Brice trong Funny Girl)
- Patricia Neal
(The Subject Was Roses)
- Vanessa Redgrave
(Isadora)
- Joanne Woodward
(Rachel, Rachel)
1969 Maggie Smith Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(Jean Brodie trong The Prime of Miss Jean Brodie)
- Geneviève Bujold
(Anne of the Thousand Days)
- Jane Fonda
(They Shoot Horses, Don't They?)
- Liza Minnelli
(The Sterile Cuckoo)
- Jean Simmons
(The Happy Ending)

Thập niên 1970[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Diễn viên giành giải
(Vai diễn)
Đề cử khác
(Phim tham gia)
1970 Glenda Jackson Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(Gudrun Brangwen trong Women in Love)
- Jane Alexander
(The Great White Hope)
- Sarah Miles
(Ryan's Daughter)
- Carrie Snodgress
(Diary of a Mad Housewife)
- Ali MacGraw
(Love Story)
1971 Jane Fonda Hoa Kỳ
(Bree Daniels trong Klute)
- Julie Christie
(McCabe & Mrs. Miller)
- Glenda Jackson
(Sunday Bloody Sunday)
- Vanessa Redgrave
(Mary, Queen of Scots)
- Janet Suzman
(Nicholas and Alexandra)
1972 Liza Minnelli Hoa Kỳ
(Sally Bowles trong Cabaret)
- Diana Ross
(Lady Sings the Blues)
- Maggie Smith
(Travels with My Aunt)
- Cicely Tyson
(Sounder)
- Liv Ullmann
(The Emigrants)
1973 Glenda Jackson Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(Vicki Allessio trong A Touch of Class)
- Ellen Burstyn
(The Exorcist)
- Marsha Mason
(Cinderella Liberty)
- Barbra Streisand
(The Way We Were)
- Joanne Woodward
(Summer Wishes, Winter Dreams)
1974 Ellen Burstyn Hoa Kỳ
(Alice Hyatt trong Alice Doesn't Live Here Anymore)
- Diahann Carroll
(Claudine)
- Valerie Perrine
(Lenny)
- Faye Dunaway
(Chinatown)
- Gena Rowlands
(A Woman Under the Influence)
1975 Louise Fletcher Hoa Kỳ
(Y tá Ratched trong One Flew Over the Cuckoo's Nest)
- Ann-Margret
(Tommy)
- Isabelle Adjani
(The Story of Adele H.)
- Glenda Jackson
(Hedda)
- Carol Kane
(Hester Street)
1976 Faye Dunaway Hoa Kỳ
(Diana Christiansen trong Network)
- Marie-Christine Barrault
(Cousin, cousine)
- Talia Shire
(Rocky)
- Sissy Spacek
(Carrie)
- Liv Ullmann
(Face to Face)
1977 Diane Keaton Hoa Kỳ
(Annie Hall trong Annie Hall)
- Anne Bancroft
(The Turning Point)
- Jane Fonda
(Julia)
- Shirley MacLaine
(The Turning Point)
- Marsha Mason
(The Goodbye Girl)
1978 Jane Fonda Hoa Kỳ
(Sally Hyde trong Coming Home)
- Ingrid Bergman
(Autumn Sonata)
- Ellen Burstyn
(Same Time, Next Year)
- Jill Clayburgh
(An Unmarried Woman)
- Geraldine Page
(Interiors)
1979 Sally Field Hoa Kỳ
(Norma Rae Webster trong Norma Rae)
- Jill Clayburgh
(Starting Over)
- Jane Fonda
(The China Syndrome)
- Marsha Mason
(Chapter Two)
- Bette Midler
(The Rose)

Thập niên 1980[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Diễn viên giành giải
(Vai diễn)
Đề cử khác
(Phim tham gia)
1980 Sissy Spacek Hoa Kỳ
(Loretta Lynn trong Coal Miner's Daughter)
- Ellen Burstyn
(Resurrection)
- Goldie Hawn
(Private Benjamin)
- Mary Tyler Moore
(Ordinary People)
- Gena Rowlands
(Gloria)
1981 Katharine Hepburn Hoa Kỳ
(Ethel Thayer trong On Golden Pond)
- Diane Keaton
(Reds)
- Marsha Mason
(Only When I Laugh)
- Susan Sarandon
(Atlantic City)
- Meryl Streep
(The French Lieutenant's Woman)
1982 Meryl Streep Hoa Kỳ
(Sophie Zawistowska trong Sophie's Choice)
- Julie Andrews
(Victor/Victoria)
- Sissy Spacek
(Missing)
- Jessica Lange
(Frances)
- Debra Winger
(An Officer and a Gentleman)
1983 Shirley MacLaine Hoa Kỳ
(Aurora Greenway trong Terms of Endearment)
- Jane Alexander
(Testament)
- Meryl Streep
(Silkwood)
- Julie Walters
(Educating Rita)
- Debra Winger
(Terms of Endearment)
1984 Sally Field Hoa Kỳ
(Edna Spalding trong Places in the Heart)
- Judy Davis
(A Passage to India)
- Jessica Lange
(Country)
- Vanessa Redgrave
(The Bostonians)
- Sissy Spacek
(The River)
1985 Geraldine Page Hoa Kỳ
(Carrie Watts trong The Trip to Bountiful)
- Anne Bancroft
(Witness)
- Whoopi Goldberg
(The Color Purple)
- Jessica Lange
(Sweet Dreams)
- Meryl Streep
(Out of Africa)
1986 Marlee Matlin Hoa Kỳ
(Sarah Norman trong Children of a Lesser God)
- Jane Fonda
(The Morning After)
- Sissy Spacek
(Crimes of the Heart)
- Kathleen Turner
(Peggy Sue Got Married)
- Sigourney Weaver
(Aliens)
1987 Cher Hoa Kỳ
(Loretta Castorini trong Moonstruck)
- Glenn Close
(Fatal Attraction)
- Holly Hunter
(Broadcast News)
- Sally Kirkland
(Anna)
- Meryl Streep
Ironweed
1988 Jodie Foster Hoa Kỳ
(Sarah Tobias trong The Accused)
- Glenn Close
(Dangerous Liaisons)
- Melanie Griffith
(Working Girl)
- Meryl Streep
(A Cry in the Dark)
- Sigourney Weaver
(Gorillas in the Mist)
1989 Jessica Tandy Hoa Kỳ
(Daisy Werthan trong Driving Miss Daisy)
- Isabelle Adjani
(Camille Claudel)
- Pauline Collins
(Shirley Valentine)
- Jessica Lange
(Music Box)
- Michelle Pfeiffer
(The Fabulous Baker Boys)

Thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đoạt giải Đề cử
1990 Kathy Bates Hoa Kỳ
Misery vai Annie Wilkes
1991 Jodie Foster Hoa Kỳ
The Silence of the Lambs vai Clarice Starling
1992 Emma Thompson Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Howards End vai Margaret Wilcox
1993 Holly Hunter Hoa Kỳ
The Piano vai Ada McGrath
1994 Jessica Lange Hoa Kỳ
Blue Sky vai Carly Marshall
1995 Susan Sarandon Hoa Kỳ
Dead Man Walking vai Helen Prejean
1996 Frances McDormand Hoa Kỳ
Fargo vai Marge Gunderson
1997 Helen Hunt Hoa Kỳ
As Good as It Gets vai Carol Connelly
1998 Gwyneth Paltrow Hoa Kỳ
Shakespeare in Love vai Viola de Lesseps
1999 Hilary Swank Hoa Kỳ
Boys Don't Cry vai Brandon Teena

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đoạt giải Đề cử
2000 Julia Roberts Hoa Kỳ
Erin Brockovich vai Erin Brokovich
2001 Halle Berry Hoa Kỳ
Monster's Ball vai Leticia Musgrove
2002 Nicole Kidman Úc
The Hours vai Virginia Woolf
2003 Charlize Theron Cộng hòa Nam Phi
Monster vai Aileen Wuornos
2004 Hilary Swank Hoa Kỳ
Million Dollar Baby vai Maggie Fitzgerald
2005 Reese Witherspoon Hoa Kỳ
Walk the Line vai June Carter Cash
2006 Helen Mirren Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
The Queen vai Nữ hoàng Elizabeth II
2007 Marion Cotillard Pháp
La Vie en rose vai Édith Piaf
2008 Kate Winslet Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
The Reader vai Hanna Schmitz
2009 Sandra Bullock Hoa Kỳ
The Blind Side vai Leigh Anne Tuohy

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đoạt giải Đề cử
2010 Natalie Portman Hoa Kỳ
Black Swan vai Nina Sayers
2011 Meryl Streep Hoa Kỳ
The Iron Lady vai Margaret Thatcher
2012 Jennifer Lawrence Hoa Kỳ
Silver Linings Playbook vai Tiffany Maxwell
2013 Cate Blanchett Úc

Blue Jasmine vai Jeanette ''Jasmine'' Francis

2014 Julianne Moore Hoa Kỳ
Still Alice vai Alice Howland
2015 Brie Larson Hoa Kỳ
Room vai Joy "Ma" Newsome

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]